PDA

View Full Version : Bồi dưỡng chứng chỉ an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP - Quảng Ninh , Đắc Lắc, phố Cần Thơ


capchungchi
17-08-2021, 11:42 AM
Liện hệ: Quản Lý Đào Tạo ESC Việt Nam
Tòa nhà HH1C – Phòng 1226 – Bán Đảo Linh Đàm – TP.Hà Nội
Hotline: 024. 666.07780 - 0915.500.911
Email: daotaoesc@gmail.com[/email[/email

KHÓA HỌC HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ-CP. CẤP chứng chỉ an toàn lao động TRÊN TOÀN QUỐC

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều chỉnh của luật an toàn, vệ sinh cần lao về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Nhằm cung cấp kiến thức và trang bị những kỹ năng về an toàn vệ sinh cần lao giảm thiểu những thiệt hại về tài sản và con người do thiếu hiểu biết về an toàn – vệ sinh lao động. Viện ESC Việt Nam thông tin tổ chức khóa học huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Cấp chứng chỉ – chứng thực an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định của nghị định 44/2016/NĐ-CP trên toàn quốc.

CHI TIẾT NHÓM ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH cần lao
(Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh cần lao được quy định)

NHÓM 1

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 1:

Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh dinh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; đảm nhận bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ cáng đáng công tác an toàn, vệ sinh cần lao.

Nội dung học của nhóm 1:

a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh cần lao;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh cần lao bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định nghĩa vụ và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức căn bản về nhân tố hiểm nguy, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện cần lao; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh dinh.

thời kì học & chứng nhận của nhóm 1:

Tổng thời gian huấn luyện chí ít là 16 giờ, bao gồm cả thời kì soát. ( huấn luyện lần đầu ). Với huấn luyện định kỳ thì bằng 50% thời lượng của lần đầu.

Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy chứng thực có giá trị 2 năm.

NHÓM 2

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 2:

Người làm mướn tác an toàn, vệ sinh cần lao bao gồm:

a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh cần lao của cơ sở;

b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Nội dung học của nhóm 2:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh cần lao: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hành quy định về an toàn, vệ sinh cần lao ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh cần lao; phân định bổn phận và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh cần lao; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức căn bản về nhân tố hiểm, có hại, biện pháp đề phòng, cải thiện điều kiện cần lao; xây dựng, đôn đốc việc thực hành kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tách, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu nguy cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh cần lao; nghiệp vụ công tác tự thẩm tra; công tác điều tra tai nạn cần lao; những đề nghị của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có đề nghị nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông báo, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, bẩm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh nguyên tố hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh cần lao.

thời gian học & chứng nhận của nhóm 2:

Tổng thời kì huấn luyện ít ra là 48 giờ, bao gồm cả thời kì huấn luyện lý thuyết, thực hiện và kiểm tra. Với huấn luyện định kỳ thì bằng 50% thời lượng của lần đầu.

Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng thực huấn luyện. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

NHÓM3

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 3:

Người lao động làm mướn việc có đề nghị nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm mướn việc thuộc Danh mục công việc có đề nghị nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Nội dung học của nhóm 3:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh cần lao;

b) tri thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh cần lao đối với người lao động; kiến thức cơ bản về nhân tố hiểm nguy, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện cần lao; chức năng, nhiệm vụ của màng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh cần lao và sử dụng thiết bị an toàn, công cụ bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng bệnh nghề;

c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: tri thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất nảy các nhân tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tách, đánh giá, quản lý rủi ro liên hệ đến công việc có đề nghị nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh cần lao; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động hệ trọng đến công việc của người cần lao.

thời kì học & chứng thực của nhóm 3:

Tổng thời gian huấn luyện ít ra là 24 giờ, bao gồm cả thời kì soát.

Sau khi hoàn thành khóa học được cấp thẻ an toàn. Thẻ an toàn có hạn 2 năm

NHÓM 4

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 4:

Người cần lao không thuộc các nhóm 1, 2, 3 và 5, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người dùng lao động.

Nội dung học của nhóm 4:

a) tri thức cơ bản về an toàn, vệ sinh cần lao: Quyền và trách nhiệm của người dùng lao động, người cần lao; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về nguyên tố hiểm nguy, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của màng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển hướng dẫn an toàn, vệ sinh lao động và dùng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân chủ nghĩa, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn cần lao, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và đề nghị cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

thời gian học & chứng thực của nhóm 4:

Tổng thời kì huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời kì soát.

Nhóm 4 không được cấp chứng nhận hay thẻ. Mà sau khi hoàn tất khóa huấn luyện thì được ghi vàoSổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.

a) Người sử dụng cần lao ghi kết quả huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4 vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở sinh sản, kinh dinh.

b) Sổ theo dõi công tác huấn luyện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định44/2016/NĐ-CP

NHÓM 5

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 5:

Người làm thuê tác y tế.

Nội dung học của nhóm 5:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh cần lao bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định bổn phận và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh cần lao; kiến thức cơ bản về nhân tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện cần lao; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh dinh;

c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế cần lao: nhân tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường cần lao để đánh giá nguyên tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh cần lao tại nơi làm việc; các bệnh nghề thường gặp và biện pháp phòng; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ thẩm định bệnh nghề; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hành tẩm bổ hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, buồng bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; tri thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị dụng cụ và điều kiện cấp thiết để thực hiện công tác vệ sinh cần lao; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề; lập và quản lý thông tin về vệ sinh cần lao, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người cần lao, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh cần lao để thực hiện nhiệm vụ hệ trọng theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

thời gian học & chứng thực của nhóm 5:

Tổng thời kì huấn luyện chí ít là 56 giờ, bao gồm cả thời gian rà. Trong đó, thời kì huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít ra là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh cần lao chí ít là 16 giờ.

Cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (có thời hạn 05 năm)

a) Tổ chức huấn luyện; doanh nghiệp tự huấn luyện; cơ sở y tế bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện nghiên cứu thuộc hệ y tế phòng ngừa ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trọng điểm đào tạo nhân lực y tế cấp Chứng chỉ chứng thực chuyên môn về y tế cần lao cho người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động sau khi rà soát đạt yêu cầu;

b) Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế cần lao theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

NHÓM 6

Đối tượng được huấn luyện của nhóm 6:

An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 74. An toàn, vệ sinh viên




Mỗi tổ sinh sản trong các cơ sở sinh sản, kinh dinh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người dùng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất quan điểm với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở. An toàn, vệ sinh viên là người cần lao trực tiếp, thông thuộc chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh cần lao; tình nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của màng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh cần lao trong quá trình thực hành nhiệm vụ với người làm thuê tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh cần lao, người làm mướn tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở. An toàn, vệ sinh viên có bổn phận sau đây:






a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành trang nghiêm quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, dụng cụ bảo vệ cá nhân; nhắc nhỏm tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh cần lao;

b) Giám sát việc thực hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh cần lao, phát hiện những tội lỗi, vi phạm về an toàn, vệ sinh cần lao, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;

c) dự xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; Tham gia chỉ dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;

d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hành đầy đủ các chế độ bảo hộ cần lao, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh cần lao và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;

đ) mỏng tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh cần lao tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh cần lao đã kiến nghị với người sử dụng cần lao mà không được khắc phục.








An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông báo đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng cần lao tiến hành để đảm bảo an toàn, vệ sinh cần lao tại nơi làm việc;

b) Được dành một phần thời kì làm việc để thực hành các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời kì thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệ

Mức phụ cấp trách nhiệm do người dùng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của màng lưới an toàn, vệ sinh viên;

c) đề nghị người cần lao trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây gổ cố, tai nạn lao động và chịu bổn phận về quyết định đó;

d) Được học tập, bổ dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.

Nội dung học của nhóm 6:
Người lao động Tham gia màng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

thời gian học & chứng nhận của nhóm 6:

Tổng thời kì huấn luyện chí ít là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Sau khi hoàn tất khóa huấn luyện được cấp giấy chứng thực huấn luyện. Giấy chứng thực có giá trị 2 năm.

HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI lao động LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG lao động

Điều 32 nghị đinh 44/2016/NĐ-CP quy định về: tương trợ huấn luyện người lao động làm thuê việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh cần lao

1.Đối tượng được ưu tiên tương trợ chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh cần lao là người cần lao thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mệnh và thân nhân chủ yếu của người có công với cách mệnh làm việc không theo hiệp đồng cần lao khi làm mướn việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh cần lao.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) hỗ trợ phí huấn luyện 01 lần đối với 01 công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

b) dự đầy đủ chương trình huấn luyện và sát hạch đạt đề nghị, được cấp Thẻ an toàn;

c) tương trợ trực tiếp cho người cần lao hoặc thông qua Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh cần lao.

3. Mức hỗ trợ theo phí tổn thực tế của khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không quá 50% mức lương cơ sở/người/khóa huấn luyện theo quy định của Chính phủ tại thời điểm huấn luyện.

4. Nguồn kinh phí tương trợ được bố trí trong dự toán chi liền của cơ quan lao động – Thương binh và từng lớp theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

5. Cơ quan lao động – Thương binh và từng lớp các cấp lập dự toán kinh phí tương trợ huấn luyện hằng năm, gửi cơ cỗ áo chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trong dự toán ngân sách quốc gia. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện thực hiện theo quy định của luật pháp về ngân sách quốc gia.

6. Cơ quan lao động – Thương binh và tầng lớp tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh cần lao cho người cần lao trên cơ sở kinh phí được duyệt.

Liện hệ: Quản Lý Đào Tạo ESC Việt Nam
Tòa nhà HH1C – Phòng 1226 – Bán Đảo Linh Đàm – TP.Hà Nội
Hotline: 024. 666. 07780 - 0915.500.911
Email: daotaoesc@gmail.com