thanhtupfc
13-03-2013, 10:21 AM
Chương III : NHIỆM VỤ CỦA TRỌNG T�I, B�N THƯ K� V� CỐ VẤN KỸ THUẬT
ĐIỀU 4 : TRỌNG T�I, B�N THƯ K� V� CỐ VẤN KỸ THUẬT
4.1 Trọng t�i gồm trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ, gi�p việc cho trọng t�i c� c�c nh�n vi�n của b�n thư k� v� một cố vấn kỹ thuật, nếu c�. Do y�u cầu của FIBA, cũng như l� của tổ chức khu vực hoặc của Li�n đo�n quốc gia, c� thể �p dụng hệ thống ba trọng t�i, gồm một trọng t�i ch�nh v� hai trọng t�i phụ.
4.2 Nh�n vi�n b�n thư k� gồm : Một thư k�, một trợ l� của thư k�, một người theo d�i giờ thi đấu, v� một người theo d�i đồng hồ 24 gi�y.
4.3 C� thể c� một cố vấn kỹ thuật. Cố vấn kỹ thuật ngồi giữa thư k� v� người theo d�i thời gian thi đấu. Nhiệm vụ của cố vấn kỹ trong trận đấu trước ti�n l� gi�m s�t c�ng việc của b�n trọng t�i v� gi�p cho trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ điều khiển tốt trận đấu.
4.4 Kh�ng n�n qu� nhấn mạnh rằng trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ của một trận đấu kh�ng được c� mối li�n hệ n�o với th�nh vi�n của c�c tổ chức của đội đang thi đấu tr�n s�n.
4.5. C�c trọng t�i, nh�n vi�n b�n thư k� hoặc cố vấn kỹ thuật điều khiển trận đấu kh�ng c� quyền thống nhất với nhau để thay đổi những Điều luật n�y.
4.6 Đồng phục của trọng t�i : �o thun m�u x�m, quần t�y d�i m�u đen, giầy b�ng rổ m�u đen v� tất đen.
4.7 Những giải ch�nh thức của FIBA nh�n vi�n b�n thư k� phải mặc đồng phục.
ĐIỀU 5 : TRỌNG T�I CH�NH : TR�CH NHIỆM V� C� QUYỀN HẠN
Trọng t�i ch�nh sẽ :
5.1 Kiểm tra v� chấp thuận mọi thiết bị sử dụng trong trận đấu.
5.2 Chỉ định đồng hồ thi đấu ch�nh, đồng hồ 24 gi�y, đồng hồ điều khiển thời gian nghỉ v� cũng như chấp thuận c�c nh�n vi�n của b�n thư k�.
5.3 Kh�ng cho ph�p bất cứ một đấu thủ n�o mang đồ vật c� thể g�y nguy hiểm cho c�c đấu thủ kh�c.
5.4 Điều khiển cho nhảy tranh b�ng ở v�ng tr�n giữa s�n để bắt đầu mỗi hiệp của trận đấu v� mỗi hiệp phụ.
5.5 C� quyền dừng trận đấu khi điều kiện cho ph�p.
5.6 C� quyền quyết định cho một đội bỏ cuộc nếu đội đ� từ chối thi đấu sau khi được giải th�ch để d�n xếp một điều g� đ� hoặc nếu bằng h�nh động của họ nhằm ngăn cản trận đấu tiếp tục.
5.7 Kiểm tra cẩn thận tờ ghi điểm khi kết th�c hiệp thứ hai hoặc hiệp thứ tư hoặc bất kỳ hiệp phụ n�o, hay bất cứ l�c n�o thấy cần thiết sẽ kiểm tra tờ ghi điểm, chấp thuận số điểm v� thời gian c�n lại của trận đấu.
5.8 C� quyết định sau c�ng bất cứ khi n�o cần thiết hoặc khi c�c trọng t�i bất đồng � kiến. Để c� quyết định cuối c�ng, trọng t�i ch�nh c� tham khảo � kiến với trọng t�i phụ, cố vấn kỹ thuật hoặc với Ban trọng t�i.
5.9 C� quyền quyết định về tất cả c�c điều kh�ng được ghi cụ thể trong những Điều luật n�y.
ĐIỀU 6 : TRỌNG THỜI GIAN V� VỊ TR� CHO NHỮNG QUYẾT ĐỊNH
6.1 Trọng t�i c� quyền quyết định đối với những vi phạm luật trong hay ở ngo�i đường bi�n kể cả ở khu vực b�n thư k�, khu ghế ngồi của đội v� khu vực s�t ngay sau đường bi�n.
6.2 Quyền xử phạt c� hiệu lực từ khi trọng t�i đến s�n thi đấu, đ� l� 20 ph�t trước khi trận đấu bắt đầu v� quyền xử phạt kết th�c c�ng với sự kết th�c của trận đấu được chấp thuận của trọng t�i. Sự chấp thuận của trọng t�i ch�nh v� k� v�o tờ ghi điểm khi hết thời gian thi đấu cũng sẽ kết th�c nhiệm vụ của trọng t�i với trận đấu.
6.3 Nếu c� h�nh động phản tinh thần thể thao của đấu thủ, huấn luyện vi�n, huấn luyện vi�n ph� hoặc người đi theo đội xảy ra giữa thời gian kết th�c thời gian thi đấu v� trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i ch�nh phải ghi được sự việc xảy ra ở b�n lề tr�i của tờ ghi điểm trước khi k� t�n trong tờ ghi điểm v� cố vấn kỹ thuật hoặc trọng t�i ch�nh phải gửi một bản b�o c�o chi tiết cho Ban tổ chức giải.
6.4 Nếu một đội th�ng b�o l� c� sự phản đối về kết quả của trận đấu, trong v�ng một giờ sau khi kết th�c thời gian thi đấu cố vấn kỹ thuật hoặc trọng t�i ch�nh phải c� văn bản b�o c�o sự việc xảy ra cho ban tổ chức giải.
6.5 Nếu c� hiệp phụ, khi xảy ra thực hiện một hoặc nhiều quả n�m phạt do một lỗi vi phạm đồng thời hoặc ngay trước khi kết th�c thời gian thi đấu của hiệp thứ tư hoặc một hiệp phụ, như vậy tất cả c�c lỗi phạm sau t�n hiệu �m thanh b�o c�o kết th�c giờ thi đấu, nhưng trước khi ho�n tất một hoặc nhiều quả n�m phạt th� sẽ được coi như lỗi đ� xảy ra trong thời gian nghỉ của trận đấu v� được xử phạt theo Điều luật tương ứng.
6.6 Kh�ng một trọng t�i n�o c� quyền b�c bỏ hoặc nghi ngờ những quyết định nằm trong giới hạn nhiệm vụ ri�ng của từng trọng t�i như đ� ghi trong những Điều luật n�y.
ĐIỀU 7 : TRỌNG T�I : NHIỆM VỤ KHI C� SỰ VI PHẠM.
7.1 Định nghĩa : Tất cả những vi phạm luật hoặc phạm lỗi của đấu thủ ch�nh thức, đấu thủ dự bị, HLV,HLV ph�, hoặc người đi theo đội đều được coi l� những vi phạm c�c Điều luật.
7.2 Thủ tục :
7.2.1 Khi c� vi phạm luật hoặc c� lỗi, trọng t�i sẽ thổi c�i v� đồng thời l�m dấu hiệu th�ch hợp để dừng đồng hồ thi đấu v� b�ng trở th�nh b�ng chết (Xem sổ tay của Trọng t�i, phần 7, những dấu hiệu v� thủ tục).
7.2.2 Trọng t�i sẽ kh�ng thổi c�i khi b�ng v�o rổ do n�m phạt hoặc b�ng v�o rổ được t�nh điểm trong khi đang thi đấu.
7.2.3 Sau một lỗi hoặc quyết định nhảy tranh b�ng, trọng t�i phải lu�n lu�n thay đổi vị tr� tr�n s�n.
7.2.4 Trong tất cả c�c trận đấu quốc tế, nếu cần thiết phải d�ng lời n�i để l�m r� quyết định của m�nh, trọng t�i phải sử dụng tiếng Anh.
ĐIỀU 8 : TRỌNG T�I BỊ CHẤN THƯƠNG
Một trọng t�i bị thương hoặc v� bất kỳ l� do n�o kh�ng thể tiếp tục l�m nhiệm vụ trong v�ng 10 ph�t, trận đấu sẽ được tiếp tục. Trọng t�i kia sẽ l�m nhiệm vụ một m�nh cho đến khi trận đấu kết th�c, trừ khi c� khả năng thay thế trọng t�i bị thương bằng một trọng t�i kh�c c� đủ tư c�ch. Sau khi trao đổi cố vấn kỹ thuật, trọng t�i c�n lại sẽ quyết định sự thay thế tr�n.
ĐIỀU 9 : THƯ K� V� TRỢ L� CỦA THƯ K� : NHIỆM VỤ
9.1 Thư k� sử dụng tờ ghi điểm ch�nh để :
* ghi t�n v� số �o của c�c đấu thủ thi đấu đầu ti�n v� c�c đấu thủ dự bị v�o s�n thi đấu. Khi c� sự vi phạm luật li�n quan đến 5 đấu thủ thi đấu ti�n, c�c đấu thủ dự bị hoặc số �o của c�c đấu thủ, thư k� sẽ th�ng b�o cho trọng t�i gần nhất c�ng sớm c�ng tốt khi ph�t hiện sự vi phạm đ�.
* Ghi t�m tắt tr�nh tự thời gian, tổng điểm được ghi v� ghi lại những b�n thắng v� những quả n�m phạt được thực hiện.
* Ghi lại lỗi c� nh�n v� lỗi c� nh�n v� lỗi kỹ thuật của mỗi c� đấu thủ. Thư k� phải th�ng b�o cho trọng t�i ngay khi c� bất kỳ một đấu thủ n�o phạm lỗi lần thứ 5. Tương tự như vậy thư k� sẽ ghi lại những lỗi kỹ thuật của mỗi huấn luyện vi�n v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện vi�n bị trục xuất v� phải rời khỏi trận đấu.
9.2 Thư k� cũng sẽ :
* Th�ng b�o cho trọng t�i khi c� cơ hội hội � của đội đ� y�u cầu, ghi lại những lần hội � của đội đ� y�u cầu, ghi lại những lần hội � qua trọng t�i th�ng b�o cho HLV khi đ� hết lần hội � trong mỗi hiệp.
* Th�ng b�o số lần của mỗi đấu thủ . Mỗi lần c� lần thủ phạm lỗi, thư k� giơ bảng số lần lỗi của đấu thủ đ� để cho cả 2 HLV đều nh�n thấy.
* Vị tr� của bảng b�o lỗi đồng đội được đặt ở tr�n v� cuối b�n thư k� gần băng ghế ngồi của đội, ngay khi b�ng sống trở lại sau lỗi đồng đội lần thứ tư, do kết quả của lỗi c� nh�n hoặc lỗi kỹ thuật của c�c đấu thủ của đội đ� đ� phạm trong mỗi hiệp.
* Cho thay người.
* Thư k� chỉ b�o t�n hiệu �m thanh khi b�ng đ� chết, v� trước khi b�ng sống trở lại. T�n hiệu �m thanh của thư k� kh�ng l�m cho b�ng trở lại. T�n hiệu �m thanh của thư k� kh�ng l�m cho trở th�nh b�ng chết.
9.3 Trợ l� thư k� điều khiển bảng b�o điểm v� phụ gi�p cho thư k�. Trong trường hợp c� bất kỳ sự kh�c nhau n�o giữa bảng điểm v� tờ ghi điểm ch�nh m� kh�ng thể giải quyết, tờ ghi điểm ch�nh sẽ l� cơ sở v� bảng điểm sẽ được sửa theo.
9.4 Những sai lầm đ�ng ch� � sau đ�y c� thể xảy ra trong khi ghi điểm :
* Qủa n�m rổ 3 điểm nhưng chỉ ghi 2 điểm.
* Qủa n�m rổ 2 điểm nhưng ghi 3 điểm. Nếu sai lầm như tr�n được ph�t hiện trong trận đấu, thư k� phải chờ cho đến khi c� lần b�ng chết đầu ti�n mới th�ng b�o cho trọng t�i để d�ng trận đấu . Nếu sai lầm được ph�t hiện sau khi kết th�c trận đấu, trong khi trọng t�i kiểm tra tờ ghi điểm nhưng trước khi trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i ch�nh phải sửa chữa sai lầm, v� c� thể, kết quả trận đấu c� thể bị thay đổi, nếu điều n�y bị ảnh hưởng bởi c�ng một sai lầm. Nếu sau khi trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm m� sai lầm mới được ph�t hiện. Trọng t�i ch�nh kh�ng c�n được sửa chữa sai lầm m� trọng t�i ch�nh phải l�m b�o c�o tr�nh b�y sự việc xảy ra gửi cho Ban tổ chức giải.
ĐIỀU 10 : NGƯỜI THEO D�I THỜI GIAN THI ĐẤU : NHIỆM VỤ.
10.1 Người theo d�i giờ điều khiển đồng hồ thi đấu v� đồng hồ theo đ�i thời gian nghỉ sẽ :
* Ghi lại thời gian thi đấu v� thời gian dừng.
* Th�ng b�o cho hai đội v� c�c trọng t�i c�n �t nhất l� 3 ph�t trước khi hiệp 1 v� hiệp thứ 3 bắt đầu.
* Cho chạy đồng hồ theo d�i thời gian nghỉ v� b�o t�n hiệu �m thanh khi hiệp 1 v� hiệp thứ 3 bắt đầu.
* Cho chạy đồng hồ theo d�i thời gian nghỉ v� b�o t�n hiệu �m thanh khi 50 gi�y của lần hội � đ� tr�i qua.
* Th�ng b�o bằng t�n hiệu �m thanh rất lớn hoặc tự động b�o khi kết th�c thời gian thi đấu của một hiệp ch�nh hoặc hiệp phụ. Nếu t�n hiệu của người theo d�i giờ bị mất hoặc kh�ng nghe thấy th� người theo d�i ngay bị mất hoặc kh�ng nghe thấy th� người theo d�i giờ ngay lập tức phải bằng mọi c�ch c� thể được để th�ng b�o cho trọng t�i ch�nh. T�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ l�m cho b�ng trở th�nh b�ng chết v� đồng hồ thi đấu dừng. Tuy nhi�n, t�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ thi đấu dừng. tuy nhi�n, t�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ thi đấu kh�ng l�m cho b�ng chết khi b�ng đang bay trong 1 lần n�m rổ hoặc n�m phạt.
10.2 Đồng hồ thi đấu bắt đầu chạy khi :
* Nhảy tranh b�ng, b�ng được chạm đ�ng luật bởi người tranh b�ng.
* Sau lần n�m phạt b�ng kh�ng v�o rổ v� b�ng tiếp tục sống, b�ng chạm v�o một đấu thủ ở tr�n s�n.
* Ph�t b�ng bi�n, b�ng chạm một đấu thủ tr�n s�n.
10.3 Đồng hồ thi đấu bắt đầu chạy khi :
* Kết th�c thời gian thi đấu của một hiệp hoặc hiệp phụ.
* Một trọng t�i thổi c�i khi b�ng sống.
* C� t�n hiệu �m thanh của đồng hồ 24 gi�y trong khi b�ng sống.
* c� t�n hiệu �m thanh của đồng hồ 24 gi�y trong khi b�ng sống.
* B�ng v�o rổ ở hai ph�t cuối của hiệp thứ tư v� hiệp phụ.
ĐIỀU 11 : NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN ĐỒNG HỒ 24 GI�Y
Người điều khiển đồng hồ 24 gi�y sẽ điều khiển như sau :
11.1 Đ�y l� 24 gi�y bắt đầu chạy trở lại ngay khi một đấu thủ gi�nh được quyền kiểm so�t b�ng tr�n s�n.
11.2 Dừng đồng hồ 24 gi�y v� bấm trở lại về gi�y đầu ti�n nhưng kh�ng hoạt động.
* Trọng t�i thổi c�i cho một lỗi, nhảy tranh b�ng hoặc phạm luật, nhưng khi b�ng ra bi�n m� đội vừa mới kiểm so�t b�ng được cho ph�t b�ng bi�n.
* Một lần n�m rổ v� b�ng v�o rổ.
* Một lần n�m rổ, b�ng chạm v�ng rổ.
* Trận đấu bị dừng lại do h�nh động c� li�n quan với đội đối phương d�nh được quyền kiểm so�t b�ng sống tr�n s�n.
11.3 Trở lại 24 gi�y v� bắt đầu chạy ngay khi đối phương d�nh được quyền kiểm so�t b�ng sống tr�n s�n. Đối phương chỉ chạm v�o b�ng th� kh�ng bắt đầu một đợt gi�y mới nếu đội đ� vẫn kiểm so�t b�ng.
11.4 Đồng hồ 24 gi�y sẽ được dừng lại nhưng kh�ng trở lại từ đầu khi :
* B�ng ra bi�n.
* Lỗi hai b�n
* Trận đấu được dừng lại do 1 hoặc nhiều h�nh động của đội đang kiểm so�t b�ng.
11.5 Đồng hồ 24 gi�y dừng lại v� kh�ng hoạt động khi một đội d�nh được quyền kiểm so�t b�ng v� thời gian thi đấu của một hiệp hoặc hiệp phụ c�n �t hơn 24 gi�y.
ĐIỀU 4 : TRỌNG T�I, B�N THƯ K� V� CỐ VẤN KỸ THUẬT
4.1 Trọng t�i gồm trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ, gi�p việc cho trọng t�i c� c�c nh�n vi�n của b�n thư k� v� một cố vấn kỹ thuật, nếu c�. Do y�u cầu của FIBA, cũng như l� của tổ chức khu vực hoặc của Li�n đo�n quốc gia, c� thể �p dụng hệ thống ba trọng t�i, gồm một trọng t�i ch�nh v� hai trọng t�i phụ.
4.2 Nh�n vi�n b�n thư k� gồm : Một thư k�, một trợ l� của thư k�, một người theo d�i giờ thi đấu, v� một người theo d�i đồng hồ 24 gi�y.
4.3 C� thể c� một cố vấn kỹ thuật. Cố vấn kỹ thuật ngồi giữa thư k� v� người theo d�i thời gian thi đấu. Nhiệm vụ của cố vấn kỹ trong trận đấu trước ti�n l� gi�m s�t c�ng việc của b�n trọng t�i v� gi�p cho trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ điều khiển tốt trận đấu.
4.4 Kh�ng n�n qu� nhấn mạnh rằng trọng t�i ch�nh v� trọng t�i phụ của một trận đấu kh�ng được c� mối li�n hệ n�o với th�nh vi�n của c�c tổ chức của đội đang thi đấu tr�n s�n.
4.5. C�c trọng t�i, nh�n vi�n b�n thư k� hoặc cố vấn kỹ thuật điều khiển trận đấu kh�ng c� quyền thống nhất với nhau để thay đổi những Điều luật n�y.
4.6 Đồng phục của trọng t�i : �o thun m�u x�m, quần t�y d�i m�u đen, giầy b�ng rổ m�u đen v� tất đen.
4.7 Những giải ch�nh thức của FIBA nh�n vi�n b�n thư k� phải mặc đồng phục.
ĐIỀU 5 : TRỌNG T�I CH�NH : TR�CH NHIỆM V� C� QUYỀN HẠN
Trọng t�i ch�nh sẽ :
5.1 Kiểm tra v� chấp thuận mọi thiết bị sử dụng trong trận đấu.
5.2 Chỉ định đồng hồ thi đấu ch�nh, đồng hồ 24 gi�y, đồng hồ điều khiển thời gian nghỉ v� cũng như chấp thuận c�c nh�n vi�n của b�n thư k�.
5.3 Kh�ng cho ph�p bất cứ một đấu thủ n�o mang đồ vật c� thể g�y nguy hiểm cho c�c đấu thủ kh�c.
5.4 Điều khiển cho nhảy tranh b�ng ở v�ng tr�n giữa s�n để bắt đầu mỗi hiệp của trận đấu v� mỗi hiệp phụ.
5.5 C� quyền dừng trận đấu khi điều kiện cho ph�p.
5.6 C� quyền quyết định cho một đội bỏ cuộc nếu đội đ� từ chối thi đấu sau khi được giải th�ch để d�n xếp một điều g� đ� hoặc nếu bằng h�nh động của họ nhằm ngăn cản trận đấu tiếp tục.
5.7 Kiểm tra cẩn thận tờ ghi điểm khi kết th�c hiệp thứ hai hoặc hiệp thứ tư hoặc bất kỳ hiệp phụ n�o, hay bất cứ l�c n�o thấy cần thiết sẽ kiểm tra tờ ghi điểm, chấp thuận số điểm v� thời gian c�n lại của trận đấu.
5.8 C� quyết định sau c�ng bất cứ khi n�o cần thiết hoặc khi c�c trọng t�i bất đồng � kiến. Để c� quyết định cuối c�ng, trọng t�i ch�nh c� tham khảo � kiến với trọng t�i phụ, cố vấn kỹ thuật hoặc với Ban trọng t�i.
5.9 C� quyền quyết định về tất cả c�c điều kh�ng được ghi cụ thể trong những Điều luật n�y.
ĐIỀU 6 : TRỌNG THỜI GIAN V� VỊ TR� CHO NHỮNG QUYẾT ĐỊNH
6.1 Trọng t�i c� quyền quyết định đối với những vi phạm luật trong hay ở ngo�i đường bi�n kể cả ở khu vực b�n thư k�, khu ghế ngồi của đội v� khu vực s�t ngay sau đường bi�n.
6.2 Quyền xử phạt c� hiệu lực từ khi trọng t�i đến s�n thi đấu, đ� l� 20 ph�t trước khi trận đấu bắt đầu v� quyền xử phạt kết th�c c�ng với sự kết th�c của trận đấu được chấp thuận của trọng t�i. Sự chấp thuận của trọng t�i ch�nh v� k� v�o tờ ghi điểm khi hết thời gian thi đấu cũng sẽ kết th�c nhiệm vụ của trọng t�i với trận đấu.
6.3 Nếu c� h�nh động phản tinh thần thể thao của đấu thủ, huấn luyện vi�n, huấn luyện vi�n ph� hoặc người đi theo đội xảy ra giữa thời gian kết th�c thời gian thi đấu v� trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i ch�nh phải ghi được sự việc xảy ra ở b�n lề tr�i của tờ ghi điểm trước khi k� t�n trong tờ ghi điểm v� cố vấn kỹ thuật hoặc trọng t�i ch�nh phải gửi một bản b�o c�o chi tiết cho Ban tổ chức giải.
6.4 Nếu một đội th�ng b�o l� c� sự phản đối về kết quả của trận đấu, trong v�ng một giờ sau khi kết th�c thời gian thi đấu cố vấn kỹ thuật hoặc trọng t�i ch�nh phải c� văn bản b�o c�o sự việc xảy ra cho ban tổ chức giải.
6.5 Nếu c� hiệp phụ, khi xảy ra thực hiện một hoặc nhiều quả n�m phạt do một lỗi vi phạm đồng thời hoặc ngay trước khi kết th�c thời gian thi đấu của hiệp thứ tư hoặc một hiệp phụ, như vậy tất cả c�c lỗi phạm sau t�n hiệu �m thanh b�o c�o kết th�c giờ thi đấu, nhưng trước khi ho�n tất một hoặc nhiều quả n�m phạt th� sẽ được coi như lỗi đ� xảy ra trong thời gian nghỉ của trận đấu v� được xử phạt theo Điều luật tương ứng.
6.6 Kh�ng một trọng t�i n�o c� quyền b�c bỏ hoặc nghi ngờ những quyết định nằm trong giới hạn nhiệm vụ ri�ng của từng trọng t�i như đ� ghi trong những Điều luật n�y.
ĐIỀU 7 : TRỌNG T�I : NHIỆM VỤ KHI C� SỰ VI PHẠM.
7.1 Định nghĩa : Tất cả những vi phạm luật hoặc phạm lỗi của đấu thủ ch�nh thức, đấu thủ dự bị, HLV,HLV ph�, hoặc người đi theo đội đều được coi l� những vi phạm c�c Điều luật.
7.2 Thủ tục :
7.2.1 Khi c� vi phạm luật hoặc c� lỗi, trọng t�i sẽ thổi c�i v� đồng thời l�m dấu hiệu th�ch hợp để dừng đồng hồ thi đấu v� b�ng trở th�nh b�ng chết (Xem sổ tay của Trọng t�i, phần 7, những dấu hiệu v� thủ tục).
7.2.2 Trọng t�i sẽ kh�ng thổi c�i khi b�ng v�o rổ do n�m phạt hoặc b�ng v�o rổ được t�nh điểm trong khi đang thi đấu.
7.2.3 Sau một lỗi hoặc quyết định nhảy tranh b�ng, trọng t�i phải lu�n lu�n thay đổi vị tr� tr�n s�n.
7.2.4 Trong tất cả c�c trận đấu quốc tế, nếu cần thiết phải d�ng lời n�i để l�m r� quyết định của m�nh, trọng t�i phải sử dụng tiếng Anh.
ĐIỀU 8 : TRỌNG T�I BỊ CHẤN THƯƠNG
Một trọng t�i bị thương hoặc v� bất kỳ l� do n�o kh�ng thể tiếp tục l�m nhiệm vụ trong v�ng 10 ph�t, trận đấu sẽ được tiếp tục. Trọng t�i kia sẽ l�m nhiệm vụ một m�nh cho đến khi trận đấu kết th�c, trừ khi c� khả năng thay thế trọng t�i bị thương bằng một trọng t�i kh�c c� đủ tư c�ch. Sau khi trao đổi cố vấn kỹ thuật, trọng t�i c�n lại sẽ quyết định sự thay thế tr�n.
ĐIỀU 9 : THƯ K� V� TRỢ L� CỦA THƯ K� : NHIỆM VỤ
9.1 Thư k� sử dụng tờ ghi điểm ch�nh để :
* ghi t�n v� số �o của c�c đấu thủ thi đấu đầu ti�n v� c�c đấu thủ dự bị v�o s�n thi đấu. Khi c� sự vi phạm luật li�n quan đến 5 đấu thủ thi đấu ti�n, c�c đấu thủ dự bị hoặc số �o của c�c đấu thủ, thư k� sẽ th�ng b�o cho trọng t�i gần nhất c�ng sớm c�ng tốt khi ph�t hiện sự vi phạm đ�.
* Ghi t�m tắt tr�nh tự thời gian, tổng điểm được ghi v� ghi lại những b�n thắng v� những quả n�m phạt được thực hiện.
* Ghi lại lỗi c� nh�n v� lỗi c� nh�n v� lỗi kỹ thuật của mỗi c� đấu thủ. Thư k� phải th�ng b�o cho trọng t�i ngay khi c� bất kỳ một đấu thủ n�o phạm lỗi lần thứ 5. Tương tự như vậy thư k� sẽ ghi lại những lỗi kỹ thuật của mỗi huấn luyện vi�n v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện v� đồng thời th�ng b�o ngay cho trọng t�i khi một huấn luyện vi�n bị trục xuất v� phải rời khỏi trận đấu.
9.2 Thư k� cũng sẽ :
* Th�ng b�o cho trọng t�i khi c� cơ hội hội � của đội đ� y�u cầu, ghi lại những lần hội � của đội đ� y�u cầu, ghi lại những lần hội � qua trọng t�i th�ng b�o cho HLV khi đ� hết lần hội � trong mỗi hiệp.
* Th�ng b�o số lần của mỗi đấu thủ . Mỗi lần c� lần thủ phạm lỗi, thư k� giơ bảng số lần lỗi của đấu thủ đ� để cho cả 2 HLV đều nh�n thấy.
* Vị tr� của bảng b�o lỗi đồng đội được đặt ở tr�n v� cuối b�n thư k� gần băng ghế ngồi của đội, ngay khi b�ng sống trở lại sau lỗi đồng đội lần thứ tư, do kết quả của lỗi c� nh�n hoặc lỗi kỹ thuật của c�c đấu thủ của đội đ� đ� phạm trong mỗi hiệp.
* Cho thay người.
* Thư k� chỉ b�o t�n hiệu �m thanh khi b�ng đ� chết, v� trước khi b�ng sống trở lại. T�n hiệu �m thanh của thư k� kh�ng l�m cho b�ng trở lại. T�n hiệu �m thanh của thư k� kh�ng l�m cho trở th�nh b�ng chết.
9.3 Trợ l� thư k� điều khiển bảng b�o điểm v� phụ gi�p cho thư k�. Trong trường hợp c� bất kỳ sự kh�c nhau n�o giữa bảng điểm v� tờ ghi điểm ch�nh m� kh�ng thể giải quyết, tờ ghi điểm ch�nh sẽ l� cơ sở v� bảng điểm sẽ được sửa theo.
9.4 Những sai lầm đ�ng ch� � sau đ�y c� thể xảy ra trong khi ghi điểm :
* Qủa n�m rổ 3 điểm nhưng chỉ ghi 2 điểm.
* Qủa n�m rổ 2 điểm nhưng ghi 3 điểm. Nếu sai lầm như tr�n được ph�t hiện trong trận đấu, thư k� phải chờ cho đến khi c� lần b�ng chết đầu ti�n mới th�ng b�o cho trọng t�i để d�ng trận đấu . Nếu sai lầm được ph�t hiện sau khi kết th�c trận đấu, trong khi trọng t�i kiểm tra tờ ghi điểm nhưng trước khi trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm, trọng t�i ch�nh phải sửa chữa sai lầm, v� c� thể, kết quả trận đấu c� thể bị thay đổi, nếu điều n�y bị ảnh hưởng bởi c�ng một sai lầm. Nếu sau khi trọng t�i k� t�n v�o tờ ghi điểm m� sai lầm mới được ph�t hiện. Trọng t�i ch�nh kh�ng c�n được sửa chữa sai lầm m� trọng t�i ch�nh phải l�m b�o c�o tr�nh b�y sự việc xảy ra gửi cho Ban tổ chức giải.
ĐIỀU 10 : NGƯỜI THEO D�I THỜI GIAN THI ĐẤU : NHIỆM VỤ.
10.1 Người theo d�i giờ điều khiển đồng hồ thi đấu v� đồng hồ theo đ�i thời gian nghỉ sẽ :
* Ghi lại thời gian thi đấu v� thời gian dừng.
* Th�ng b�o cho hai đội v� c�c trọng t�i c�n �t nhất l� 3 ph�t trước khi hiệp 1 v� hiệp thứ 3 bắt đầu.
* Cho chạy đồng hồ theo d�i thời gian nghỉ v� b�o t�n hiệu �m thanh khi hiệp 1 v� hiệp thứ 3 bắt đầu.
* Cho chạy đồng hồ theo d�i thời gian nghỉ v� b�o t�n hiệu �m thanh khi 50 gi�y của lần hội � đ� tr�i qua.
* Th�ng b�o bằng t�n hiệu �m thanh rất lớn hoặc tự động b�o khi kết th�c thời gian thi đấu của một hiệp ch�nh hoặc hiệp phụ. Nếu t�n hiệu của người theo d�i giờ bị mất hoặc kh�ng nghe thấy th� người theo d�i ngay bị mất hoặc kh�ng nghe thấy th� người theo d�i giờ ngay lập tức phải bằng mọi c�ch c� thể được để th�ng b�o cho trọng t�i ch�nh. T�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ l�m cho b�ng trở th�nh b�ng chết v� đồng hồ thi đấu dừng. Tuy nhi�n, t�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ thi đấu dừng. tuy nhi�n, t�n hiệu �m thanh của người theo d�i giờ thi đấu kh�ng l�m cho b�ng chết khi b�ng đang bay trong 1 lần n�m rổ hoặc n�m phạt.
10.2 Đồng hồ thi đấu bắt đầu chạy khi :
* Nhảy tranh b�ng, b�ng được chạm đ�ng luật bởi người tranh b�ng.
* Sau lần n�m phạt b�ng kh�ng v�o rổ v� b�ng tiếp tục sống, b�ng chạm v�o một đấu thủ ở tr�n s�n.
* Ph�t b�ng bi�n, b�ng chạm một đấu thủ tr�n s�n.
10.3 Đồng hồ thi đấu bắt đầu chạy khi :
* Kết th�c thời gian thi đấu của một hiệp hoặc hiệp phụ.
* Một trọng t�i thổi c�i khi b�ng sống.
* C� t�n hiệu �m thanh của đồng hồ 24 gi�y trong khi b�ng sống.
* c� t�n hiệu �m thanh của đồng hồ 24 gi�y trong khi b�ng sống.
* B�ng v�o rổ ở hai ph�t cuối của hiệp thứ tư v� hiệp phụ.
ĐIỀU 11 : NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN ĐỒNG HỒ 24 GI�Y
Người điều khiển đồng hồ 24 gi�y sẽ điều khiển như sau :
11.1 Đ�y l� 24 gi�y bắt đầu chạy trở lại ngay khi một đấu thủ gi�nh được quyền kiểm so�t b�ng tr�n s�n.
11.2 Dừng đồng hồ 24 gi�y v� bấm trở lại về gi�y đầu ti�n nhưng kh�ng hoạt động.
* Trọng t�i thổi c�i cho một lỗi, nhảy tranh b�ng hoặc phạm luật, nhưng khi b�ng ra bi�n m� đội vừa mới kiểm so�t b�ng được cho ph�t b�ng bi�n.
* Một lần n�m rổ v� b�ng v�o rổ.
* Một lần n�m rổ, b�ng chạm v�ng rổ.
* Trận đấu bị dừng lại do h�nh động c� li�n quan với đội đối phương d�nh được quyền kiểm so�t b�ng sống tr�n s�n.
11.3 Trở lại 24 gi�y v� bắt đầu chạy ngay khi đối phương d�nh được quyền kiểm so�t b�ng sống tr�n s�n. Đối phương chỉ chạm v�o b�ng th� kh�ng bắt đầu một đợt gi�y mới nếu đội đ� vẫn kiểm so�t b�ng.
11.4 Đồng hồ 24 gi�y sẽ được dừng lại nhưng kh�ng trở lại từ đầu khi :
* B�ng ra bi�n.
* Lỗi hai b�n
* Trận đấu được dừng lại do 1 hoặc nhiều h�nh động của đội đang kiểm so�t b�ng.
11.5 Đồng hồ 24 gi�y dừng lại v� kh�ng hoạt động khi một đội d�nh được quyền kiểm so�t b�ng v� thời gian thi đấu của một hiệp hoặc hiệp phụ c�n �t hơn 24 gi�y.