huongttt
13-03-2013, 02:57 PM
Một kỹ thuật quan trọng nhất trong B�NG B�N đ� l� kỹ thuật GIẬT B�NG THUẬN TAY, đ�y l� kỹ thuật quan trong nhất trong B�NG B�N v� hiện nay n� rất phổ biến trong B�NG B�N HIỆN ĐẠI.
GIẬT B�NG THUẬN TAY ( hay c�n gọi l� giật phải thuận tay)
Giật b�ng thuận tay ( gật phải ) l� kỹ thuật tấn c�ng chủ yếu d�ng sức mạnh v� sức xo�y để uy hiếp đốin phương, c� khả năng dứt điểm hoặc tạo cơ hội dứt điểm.
Do đặc điểm của kỹ thuật giật b�ng l� nhanh, mạnh, xo�y cho n�n uy lực tấn c�ng rất lớn. Do c� thể tạo th�nh v�ng cung ổn định n�n đối ph� được tất cả c�c loại b�ng của đối phương v�o c�c thời điểm đ�nh b�ng kh�c nhau với t�nh chất b�ng xo�y kh�c nhau. kỹ thuật giật b�ng l� kỹ thuật chuy�n d�ng của c�c VĐV, đồng thời ph� hợp với xu hướng của B�NG B�N hiện đại.
-- Trong kỹ thuật giật b�ng c� ba kiểu gi�t b�ng :
+/ GIẬT XUNG ( hay c�n gọi l� gi�t bắn )
+/ GIẬT VỒNG ( hay c�n gọi l� giật cầu vồng )
+/ GIẬT XO�Y NGANG ( hay c�n gọi l� giật ứng dụng ) ở kiểu giật n�y thường gặp ở những người đ�nh, sử dụng tay tr�i c�n người đ�nh , sử dụng tay phải rất hiếm
*/ Giai đoạn chuẩn bị :
Ch�n tr�i đứng trước, ch�n phải đứng sau ( người đ�nh tay tr� th� đứng ngược lại ) , hai ch�n t�ch rộng hơn vai, g�c độ giữa th�n người v� bi�n ngang của b�n khoảng 45 độ ; giữa cẳng tay v� c�nh tay khoảng 150-160 độ, giữa c�ch tay v� th�n người khoảng 45 độ, vai phải thả lỏng v� thấp hơn vai tr�i.
*/ Giai đoạn đ�nh b�ng :
Khi b�ng của đối phương đ�nh sang qua điểm cao nhất rơi xuống ( giai đoạn 3-4 của đường vong cung ) vợt nhanh ch�ng lăng từ sau ra trước, l�n tr�n, sang tr�i. Lức t�c động v�o b�ng l� hợp lực đột biến của đạp ch�n , xoay h�ng, gập cẳng tay, mi�t cổ tay ( hay c�n gọi l� lắc cổ tay ) tạo ma s�t lớn. Khi chạm b�ng vợt phải đạt tốc độ tối đa. Vợt tiếp x�c GIỮA TR�N hay GIỮA DƯỚI phụ thuộc v�o kỹ thuật giật xung ( hay c�n gọi l� giật bắn ) hay giật vồng ( giật cầu vồng ).
*/ Giai đoạ kết th�c :
Sau khi tiếp x�c b�ng tốc đọ vợt chậm dần v� kết th�c ở đu�i mắt tr�i ( người đ�nh tay tr�i th� ngược lại ) . Trọng t�m của cơ thể đ� chuyển dịch sang ch�n tr�i ( người đ�nh tay tr�i th� ngược lại ) , sau đ� nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị.
*/ Những điểm cần ch� � khi giật b�ng :
-- Phải sử dụng vợt m�t để c� độ ma s�t cao.
-- Phải ph�n đo�n tốt t�nh chất xo�y của b�ng, mức độ xo�y, điểm rơi, tốc độ bay của b�ng để c� g�c độ v� khoảng c�ch d�ng lực th�ch hợp.
-- Tiếp x�c b�ng phải th�ch hợp ( do khả năng tiếp x�c của giật b�ng nhỏ ).
-- Lực đ�nh v�o b�ng phải tập trung tạo ra lực độ biến nhanh ( lực đột biến l� lực tạo ra trong thời gian ngắn v� tức thời, v� lực rất lớn ).
-- Ch� � chuyển trọng t�m, nếu chuyển trọng t�m qu� nhiều cho d�nglực c� thể sẽ mất trọng t�m, kh� thực hiện quả đ�nh tiếp theo.
-- Sau khi giật b�ng xong nhanh ch�ng thả lỏng về tư thế chuẩn bị ( để lấy lai sức để đ�nh những quả tiếp theo, v� khi giật b�ng ta sử dụng lực rất lớn v� nhiều )
**/ NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIẬT B�NG.
--/ Ưu điểm :
+/ Giật b�ng c� khă năng đối ph� với b�n xo�y xuống của đối phương rất tốt, nhất l� gặp đối phương đ�nh ph�ng thủ.
+/ Do sức xo�y mạnh, điểm rơi biến ho� n�n dễ l�m cho đối phương l�ng t�ng.
+/ Dễ tạo cơ hội dứt điểm.
+/ C� thể thực hiện tốt ở những thời điểm căng thẳng do đường vong cung của b�ng ổn định, mặc kh�c do mức độ xo�y của b�ng lớn dễ l�m đối phương hoang mang, l�ng t�ng, ...
Ng�y nay c�c VĐV B�NG B�N kể cả c�c VĐV thiếu ni�n, trẻ sử dụng kỹ thuật giật b�ng như l� một thủ ph�p chủ yếu.
--/ Nhược điểm :
+/ Khi gặp đối phương c� lối đ�nh tấn c�ng nhanh th� kh� thực hiện kỹ thuật giật b�ng.
+/ Tốc độ bay c�a b�ng chậm n�n đối phương c� thời gian chuẩn bị đối ph�.
**/ PH�N LOẠI GIẬT B�NG.
--/ Giật XUNG ( giật bắn )
+/ Đường bay v�ng cung thấp, tốc độ nhanh, lực tiến vv� ph�a trước lớn dễ đưa đối phương v� thế bị động.
+/ Thực hi�n giật XUNG ( giật bắn ) ở thời điểm sớm, mặt vợt tiếp x�c với b�ng c� g�c độ nhỏ.
+/ C� thể d�ng để dứt điểm trực tiếp.
--/ Giật VỒNG ( giật cầu vồng )
+/ Đường vong cung của b�ng cao, mức độ xo�y lớn.
+/ Do đường vong cung của b�ng cao n�n mức độ ch�nh x�c, an to�n lớn.
+/ C� khả năng tốt khi đối ph� với c�c lố đ�nh ph�ng thủ, dễ l�m đối phương l�ng t�ng, hoang mang do mức độ xo�y của b�ng.
--/ Giật XO�Y NGANG ( giật ứng dụng )
+/ Đương v�ng cung thấp hơn so với đường v�ng cung của giật VỒNG, nhưng cao hơn so với đường v�ng cung của giật XUNG.
+/ Sức xo�y của b�ng mang t�nh chất xo�y l�n v� xo�y ngang l�m cho đối phương kh� ph�n đo�n, muốn đ�nh trả lại phải di chuyển nhiều.
+/ Dễ d�ng đưa đối phương v�o lối đ�nh bị động, ph�ng thủ.
+/ Dễ chuyển t�nh thế từ ph�ng thủ sang tấn c�ng,.....
Dư�i đ�y l� h�nh minh hoạ của kỹ thuật giật b�ng thuận tay ( giật phải thuận tay )
GIẬT B�NG THUẬN TAY ( hay c�n gọi l� giật phải thuận tay)
Giật b�ng thuận tay ( gật phải ) l� kỹ thuật tấn c�ng chủ yếu d�ng sức mạnh v� sức xo�y để uy hiếp đốin phương, c� khả năng dứt điểm hoặc tạo cơ hội dứt điểm.
Do đặc điểm của kỹ thuật giật b�ng l� nhanh, mạnh, xo�y cho n�n uy lực tấn c�ng rất lớn. Do c� thể tạo th�nh v�ng cung ổn định n�n đối ph� được tất cả c�c loại b�ng của đối phương v�o c�c thời điểm đ�nh b�ng kh�c nhau với t�nh chất b�ng xo�y kh�c nhau. kỹ thuật giật b�ng l� kỹ thuật chuy�n d�ng của c�c VĐV, đồng thời ph� hợp với xu hướng của B�NG B�N hiện đại.
-- Trong kỹ thuật giật b�ng c� ba kiểu gi�t b�ng :
+/ GIẬT XUNG ( hay c�n gọi l� gi�t bắn )
+/ GIẬT VỒNG ( hay c�n gọi l� giật cầu vồng )
+/ GIẬT XO�Y NGANG ( hay c�n gọi l� giật ứng dụng ) ở kiểu giật n�y thường gặp ở những người đ�nh, sử dụng tay tr�i c�n người đ�nh , sử dụng tay phải rất hiếm
*/ Giai đoạn chuẩn bị :
Ch�n tr�i đứng trước, ch�n phải đứng sau ( người đ�nh tay tr� th� đứng ngược lại ) , hai ch�n t�ch rộng hơn vai, g�c độ giữa th�n người v� bi�n ngang của b�n khoảng 45 độ ; giữa cẳng tay v� c�nh tay khoảng 150-160 độ, giữa c�ch tay v� th�n người khoảng 45 độ, vai phải thả lỏng v� thấp hơn vai tr�i.
*/ Giai đoạn đ�nh b�ng :
Khi b�ng của đối phương đ�nh sang qua điểm cao nhất rơi xuống ( giai đoạn 3-4 của đường vong cung ) vợt nhanh ch�ng lăng từ sau ra trước, l�n tr�n, sang tr�i. Lức t�c động v�o b�ng l� hợp lực đột biến của đạp ch�n , xoay h�ng, gập cẳng tay, mi�t cổ tay ( hay c�n gọi l� lắc cổ tay ) tạo ma s�t lớn. Khi chạm b�ng vợt phải đạt tốc độ tối đa. Vợt tiếp x�c GIỮA TR�N hay GIỮA DƯỚI phụ thuộc v�o kỹ thuật giật xung ( hay c�n gọi l� giật bắn ) hay giật vồng ( giật cầu vồng ).
*/ Giai đoạ kết th�c :
Sau khi tiếp x�c b�ng tốc đọ vợt chậm dần v� kết th�c ở đu�i mắt tr�i ( người đ�nh tay tr�i th� ngược lại ) . Trọng t�m của cơ thể đ� chuyển dịch sang ch�n tr�i ( người đ�nh tay tr�i th� ngược lại ) , sau đ� nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị.
*/ Những điểm cần ch� � khi giật b�ng :
-- Phải sử dụng vợt m�t để c� độ ma s�t cao.
-- Phải ph�n đo�n tốt t�nh chất xo�y của b�ng, mức độ xo�y, điểm rơi, tốc độ bay của b�ng để c� g�c độ v� khoảng c�ch d�ng lực th�ch hợp.
-- Tiếp x�c b�ng phải th�ch hợp ( do khả năng tiếp x�c của giật b�ng nhỏ ).
-- Lực đ�nh v�o b�ng phải tập trung tạo ra lực độ biến nhanh ( lực đột biến l� lực tạo ra trong thời gian ngắn v� tức thời, v� lực rất lớn ).
-- Ch� � chuyển trọng t�m, nếu chuyển trọng t�m qu� nhiều cho d�nglực c� thể sẽ mất trọng t�m, kh� thực hiện quả đ�nh tiếp theo.
-- Sau khi giật b�ng xong nhanh ch�ng thả lỏng về tư thế chuẩn bị ( để lấy lai sức để đ�nh những quả tiếp theo, v� khi giật b�ng ta sử dụng lực rất lớn v� nhiều )
**/ NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIẬT B�NG.
--/ Ưu điểm :
+/ Giật b�ng c� khă năng đối ph� với b�n xo�y xuống của đối phương rất tốt, nhất l� gặp đối phương đ�nh ph�ng thủ.
+/ Do sức xo�y mạnh, điểm rơi biến ho� n�n dễ l�m cho đối phương l�ng t�ng.
+/ Dễ tạo cơ hội dứt điểm.
+/ C� thể thực hiện tốt ở những thời điểm căng thẳng do đường vong cung của b�ng ổn định, mặc kh�c do mức độ xo�y của b�ng lớn dễ l�m đối phương hoang mang, l�ng t�ng, ...
Ng�y nay c�c VĐV B�NG B�N kể cả c�c VĐV thiếu ni�n, trẻ sử dụng kỹ thuật giật b�ng như l� một thủ ph�p chủ yếu.
--/ Nhược điểm :
+/ Khi gặp đối phương c� lối đ�nh tấn c�ng nhanh th� kh� thực hiện kỹ thuật giật b�ng.
+/ Tốc độ bay c�a b�ng chậm n�n đối phương c� thời gian chuẩn bị đối ph�.
**/ PH�N LOẠI GIẬT B�NG.
--/ Giật XUNG ( giật bắn )
+/ Đường bay v�ng cung thấp, tốc độ nhanh, lực tiến vv� ph�a trước lớn dễ đưa đối phương v� thế bị động.
+/ Thực hi�n giật XUNG ( giật bắn ) ở thời điểm sớm, mặt vợt tiếp x�c với b�ng c� g�c độ nhỏ.
+/ C� thể d�ng để dứt điểm trực tiếp.
--/ Giật VỒNG ( giật cầu vồng )
+/ Đường vong cung của b�ng cao, mức độ xo�y lớn.
+/ Do đường vong cung của b�ng cao n�n mức độ ch�nh x�c, an to�n lớn.
+/ C� khả năng tốt khi đối ph� với c�c lố đ�nh ph�ng thủ, dễ l�m đối phương l�ng t�ng, hoang mang do mức độ xo�y của b�ng.
--/ Giật XO�Y NGANG ( giật ứng dụng )
+/ Đương v�ng cung thấp hơn so với đường v�ng cung của giật VỒNG, nhưng cao hơn so với đường v�ng cung của giật XUNG.
+/ Sức xo�y của b�ng mang t�nh chất xo�y l�n v� xo�y ngang l�m cho đối phương kh� ph�n đo�n, muốn đ�nh trả lại phải di chuyển nhiều.
+/ Dễ d�ng đưa đối phương v�o lối đ�nh bị động, ph�ng thủ.
+/ Dễ chuyển t�nh thế từ ph�ng thủ sang tấn c�ng,.....
Dư�i đ�y l� h�nh minh hoạ của kỹ thuật giật b�ng thuận tay ( giật phải thuận tay )