thanhthangfurniture
13-03-2013, 02:59 PM
Một bảng những tay vợt nổi tiếng đ� c� ở trang web của ITTF (Lưu �: thắng Grand Slam l� thắng huy chương v�ng Thế vận hội, trở th�nh v� địch thế giới v� đoạt C�p Thế giới - Hiện nay tr�n thế giới chỉ mới c� ba người đạt danh hiệu Grand Slam).
* A.K. Vint (Anh)
* Angelica Rozeanu (Romania), v� địch thế giới 6 lần li�n tiếp từ 1950-1955
* Anna Sipos (Hungary)
* Bettine Vriesekoop (H� Lan), v� địch ch�u �u 1982 v� 1992
* Bohumil Vana (Tiệp Khắc)
* Cao Yanhua (Trung Hoa)
* Trang Tr� Uy�n (�i Loan)
* Đặng � B�nh (Trung Quốc), 2 lần v� địch Thế vận hội đơn v� đ�i (1992 v� 1996), 3 lần v� địch thế giới, 3 lần v� địch thế giới đ�i
* Desmond Douglas (Anh), tay vợt c�ng nổi tiếng với những c� đập
* Ella Zeller (Romania)
* Ferenc Sido (Hungary)
* Frantisek Tokar (Tiệp Khắc)
* Eguchi Fujie (Nhật Bản)
* Ge Xinai (Trung Quốc)
* Gizi Farkas (Hungary)
* Guo Yuehua (Trung Quốc)
* H. Roy Evans (Wales)
* Ogimura Ichiro (Nhật Bản)
* Ivan Andreadis (Tiệp Khắc)
* Ivor Montagu (Anh)
* Jan-Ove Waldner (Thuỵ Điển), thắng grand slam đầu ti�n năm 1992, v� địch thế giới 1997 v� 1989, � qu�n thế giới 1987 v� 1991, huy chương v�ng đơn nam Thế vận hội 1992 tại Barcelona, huy chương bạc Thế vận hội 2000 tại Sydney, đứng vị tr� thứ 4 Thế vận hội 2004 tại Athena (đ�nh bại M� L�m v� Timo Boll), đoạt C�p Thế giới 1990
* Jean-Philippe Gatien (Ph�p), huy chương bạc đơn nam Thế vận hội 1992, v� địch thế giới 1993
* Jean-Michel Saive (Bỉ), � qu�n thế giới 1993, 12 tay vợt mạnh nhất ch�u �u 1994, v� địch ch�u �u 1994, � qu�n thế giới 1994
* J�rgen Persson (Thuỵ Điển), v� địch thế giới 1991
* Joo Se Hyuk (H�n Quốc), � qu�n thế giới 2003
* Kalinikos Kreanga (Hy Lạp)
* Khổng Lệnh Huy (Trung Quốc), (Kong Linghui), người thứ ba thắng Grand Slam năm 2000, v� địch thế giới 1995, � qu�n thế giới 2001, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 1996, huy chương bạc đ�i nam Thế vận hội 2000, huy chưong v�ng đơn nam Thế vận hội 2000, C�p Thế giới 1995, � qu�n C�p Thế giới 2002; Khổng Lệnh Huy c� lối di chuyển ch�n tuyệt vời v� độ d�i trận đấu ngắn đi đ� l�m anh trở th�nh một trong những tay vợt giỏi nhất.
* Jiang Jialiang (Trung Quốc)
* Jimmy McClure (Hoa Kỳ)
* Johnny Leach (Anh)
* Matzusaki Kimiyo (Nhật Bản)
* Ladislav Stipek (Tiệp Khắc)
* Laszlo Bellak (Hungary)
* Lưu Quốc Lượng (Trung Quốc), (Liu Guoliang) người thứ hai thắng Grand Slam năm 1999, v� địch thế giới 1999, huy chương v�ng đ�i v� đơn Thế vận hội 1996
* Maria Mednyanszky (Hungary)
* Marie Kettnerova (Tiệp Khắc)
* Matthew Syed (Anh), một chuy�n gia về ph�ng thủ, 3 lần v� địch Commonwealth Games
* M� L�m (Trung Quốc), (Ma Lin), � qu�n thế giới 1999 v� 2005, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 2004, C�p Thế giơ� trong c�c năm 2000, 2003, 2004 v� 2006. Người duy nhất gi�nh nhiều hơn 2 cup đơn thế giới (4 cup).
* Michael Maze (Đan Mạch), hạng 3 thế giới 2005, huy chương đồng đ�i nam Thế vận hội 2004, thắng Euro Top 12 năm 2004
* Miklos Szabados (Hungary)
* Hasegawa Nobuhiko (Nhật Bản)
* Peter Karlsson (Thuỵ Điển)
* Richard Bergmann (�o)
* Stephen Kelen (Hungary)
* Timo Boll (Đức), v� địch thế giới 2002 v� 2005, thắng Euro Top 12 2002 v� 2003, v� địch ch�u �u 2002
* Vladimir Samsonov (Belarus), 3 lần v� địch ch�u �u, 2 lần v� địch thế giới, 3 lần thắng Euro Top 12
* Toshiaki Tanaka (Nhật Bản)
* Vera Votrubcova (Tiệp Khắc)
* Victor Barna (Hungary v� Anh), 5 lần v� địch đơn v� 7 lần v� địch đ�i v�o thập ni�n 1930
* Vương Lệ Cần (Trung Quốc), (Wang Liqin), v� địch thế giới 2001 v� 2005, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 2000, huy chương đồng Thế vận hội 2004, � qu�n C�p Thế giới 2001
* Vương Nam (Trung Quốc), v� địch đơn nữ Thế vận hội 2000, 3 lần v� địch thế giới
* Wang Tao (Trung Hoa)
* Werner Schlager (�o), v� địch thế giới 2003, hạng 3 thế giới 1999, � qu�n C�p Thế giới 1999, v� địch ch�u �u 2000
* Zhang Xielin (Trung Hoa)
* Trương Di Ninh (Trung Quốc)
* Zoltan Mechlovitz (Hungary)
* Zoran Primorac (Croatia), v� địch thế giới 1993 v� 1997, � qu�n ch�u �u 1998 v� 2000
* A.K. Vint (Anh)
* Angelica Rozeanu (Romania), v� địch thế giới 6 lần li�n tiếp từ 1950-1955
* Anna Sipos (Hungary)
* Bettine Vriesekoop (H� Lan), v� địch ch�u �u 1982 v� 1992
* Bohumil Vana (Tiệp Khắc)
* Cao Yanhua (Trung Hoa)
* Trang Tr� Uy�n (�i Loan)
* Đặng � B�nh (Trung Quốc), 2 lần v� địch Thế vận hội đơn v� đ�i (1992 v� 1996), 3 lần v� địch thế giới, 3 lần v� địch thế giới đ�i
* Desmond Douglas (Anh), tay vợt c�ng nổi tiếng với những c� đập
* Ella Zeller (Romania)
* Ferenc Sido (Hungary)
* Frantisek Tokar (Tiệp Khắc)
* Eguchi Fujie (Nhật Bản)
* Ge Xinai (Trung Quốc)
* Gizi Farkas (Hungary)
* Guo Yuehua (Trung Quốc)
* H. Roy Evans (Wales)
* Ogimura Ichiro (Nhật Bản)
* Ivan Andreadis (Tiệp Khắc)
* Ivor Montagu (Anh)
* Jan-Ove Waldner (Thuỵ Điển), thắng grand slam đầu ti�n năm 1992, v� địch thế giới 1997 v� 1989, � qu�n thế giới 1987 v� 1991, huy chương v�ng đơn nam Thế vận hội 1992 tại Barcelona, huy chương bạc Thế vận hội 2000 tại Sydney, đứng vị tr� thứ 4 Thế vận hội 2004 tại Athena (đ�nh bại M� L�m v� Timo Boll), đoạt C�p Thế giới 1990
* Jean-Philippe Gatien (Ph�p), huy chương bạc đơn nam Thế vận hội 1992, v� địch thế giới 1993
* Jean-Michel Saive (Bỉ), � qu�n thế giới 1993, 12 tay vợt mạnh nhất ch�u �u 1994, v� địch ch�u �u 1994, � qu�n thế giới 1994
* J�rgen Persson (Thuỵ Điển), v� địch thế giới 1991
* Joo Se Hyuk (H�n Quốc), � qu�n thế giới 2003
* Kalinikos Kreanga (Hy Lạp)
* Khổng Lệnh Huy (Trung Quốc), (Kong Linghui), người thứ ba thắng Grand Slam năm 2000, v� địch thế giới 1995, � qu�n thế giới 2001, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 1996, huy chương bạc đ�i nam Thế vận hội 2000, huy chưong v�ng đơn nam Thế vận hội 2000, C�p Thế giới 1995, � qu�n C�p Thế giới 2002; Khổng Lệnh Huy c� lối di chuyển ch�n tuyệt vời v� độ d�i trận đấu ngắn đi đ� l�m anh trở th�nh một trong những tay vợt giỏi nhất.
* Jiang Jialiang (Trung Quốc)
* Jimmy McClure (Hoa Kỳ)
* Johnny Leach (Anh)
* Matzusaki Kimiyo (Nhật Bản)
* Ladislav Stipek (Tiệp Khắc)
* Laszlo Bellak (Hungary)
* Lưu Quốc Lượng (Trung Quốc), (Liu Guoliang) người thứ hai thắng Grand Slam năm 1999, v� địch thế giới 1999, huy chương v�ng đ�i v� đơn Thế vận hội 1996
* Maria Mednyanszky (Hungary)
* Marie Kettnerova (Tiệp Khắc)
* Matthew Syed (Anh), một chuy�n gia về ph�ng thủ, 3 lần v� địch Commonwealth Games
* M� L�m (Trung Quốc), (Ma Lin), � qu�n thế giới 1999 v� 2005, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 2004, C�p Thế giơ� trong c�c năm 2000, 2003, 2004 v� 2006. Người duy nhất gi�nh nhiều hơn 2 cup đơn thế giới (4 cup).
* Michael Maze (Đan Mạch), hạng 3 thế giới 2005, huy chương đồng đ�i nam Thế vận hội 2004, thắng Euro Top 12 năm 2004
* Miklos Szabados (Hungary)
* Hasegawa Nobuhiko (Nhật Bản)
* Peter Karlsson (Thuỵ Điển)
* Richard Bergmann (�o)
* Stephen Kelen (Hungary)
* Timo Boll (Đức), v� địch thế giới 2002 v� 2005, thắng Euro Top 12 2002 v� 2003, v� địch ch�u �u 2002
* Vladimir Samsonov (Belarus), 3 lần v� địch ch�u �u, 2 lần v� địch thế giới, 3 lần thắng Euro Top 12
* Toshiaki Tanaka (Nhật Bản)
* Vera Votrubcova (Tiệp Khắc)
* Victor Barna (Hungary v� Anh), 5 lần v� địch đơn v� 7 lần v� địch đ�i v�o thập ni�n 1930
* Vương Lệ Cần (Trung Quốc), (Wang Liqin), v� địch thế giới 2001 v� 2005, huy chương v�ng đ�i nam Thế vận hội 2000, huy chương đồng Thế vận hội 2004, � qu�n C�p Thế giới 2001
* Vương Nam (Trung Quốc), v� địch đơn nữ Thế vận hội 2000, 3 lần v� địch thế giới
* Wang Tao (Trung Hoa)
* Werner Schlager (�o), v� địch thế giới 2003, hạng 3 thế giới 1999, � qu�n C�p Thế giới 1999, v� địch ch�u �u 2000
* Zhang Xielin (Trung Hoa)
* Trương Di Ninh (Trung Quốc)
* Zoltan Mechlovitz (Hungary)
* Zoran Primorac (Croatia), v� địch thế giới 1993 v� 1997, � qu�n ch�u �u 1998 v� 2000