wine
13-03-2013, 04:07 PM
Phần II : TRỌNG T�I - QUYỀN HẠN, TR�CH NHIỆM V� HIỆU TAY CH�NH THỨC
ĐIỀU 23: TỔ TRỌNG T�I V� THỦ TỤC
23.1. Th�nh phần Tổ trọng t�i điều khiển trận đấu gồm:
- Trọng t�i thứ nhất (Điều 24)
- Trọng t�i thứ hai (Điều 25).
- Thư k� (Điều 26).
- Bốn (hai) gi�m bi�n (Điều 27).
Vị tr� c�c trọng t�i theo H�nh 10.
Trong c�c trận thi đấu thế giới của FIVB v� thi đấu ch�nh thức phải c� 1 trợ l� thư k�.
23.2. Thủ tục:
23.2.1. Chỉ trọng t�i thứ nhất v� trọng t�i thứ hai được thổi c�i trong trận đấu:
23.2.1.1. Trọng t�i thứ nhất ra hiệu lệnh cho ph�t b�ng bắt đầu pha b�ng (Điều 6.1.3; 13.3).
23.2.1.2. Trọng t�i thứ nhất v� thứ hai ra hiệu kết th�c một pha b�ng với điều kiện họ biết r� phạm lỗi v� lỗi g�.
23.2.2. Khi b�ng ngo�i cuộc, hai trọng t�i c� thể thổi c�i chỉ r� cho ph�p hoặc b�c bỏ y�u cầu của một cầu thủ (Điều 5.1.3; 9.2).
23.2.3. Ngay sau khi thổi c�i ra hiệu kết th�c pha b�ng, trọng t�i phải ra hiệu tay ch�nh thức (Điều 23.2.1.2; 28.1).
23.2.3.1. Nếu trọng t�i thứ nhất thổi c�i bắt lỗi phải chỉ r�: (Điều 13.2.2)
a) Đội được ph�t b�ng (Điều 13.2.2);
b) T�n lỗi;
c) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần).
Trọng t�i thứ hai ra hiệu tay như của trọng t�i thứ nhất.
23.2.3.2. Nếu trọng t�i hai thổi c�i bắt lỗi phải chỉ r�:
a) T�n lỗi;
b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần);
c) Đội được ph�t b�ng, ra hiệu tay như trọng t�i thứ nhất.
Trong trường hợp n�y, trọng t�i thứ nhất kh�ng chỉ r� t�n lỗi v� cầu thủ phạm lỗi v� chỉ đội ph�t b�ng.
23.2.3.3. Trường hợp c�ng phạm lỗi, cả hai trọng t�i chỉ:
a) T�n lỗi;
b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần);
c) Trọng t�i thứ nhất chỉ đội được ph�t b�ng.
ĐIỀU 24: TRỌNG T�I THỨ NHẤT
24.1. Vị tr�:
Khi l�m nhiệm vụ, trọng t�i thứ nhất ngồi hoặc đứng tr�n ghế trọng t�i đặt ở một đầu lưới, tầm nh�n phải cao hơn m�p tr�n của lưới 50cm (H�nh 1 v� 10).
24.2. Quyền hạn:
24.2.1. Trọng t�i thứ nhất điều khiển trận đấu từ đầu đến cuối, c� quyền hạn với tất cả c�c trọng t�i v� mọi th�nh vi�n của hai đội (Điều 4.1.1; 6.3).
Trong trận đấu, quyết định của trọng t�i thứ nhất l� tuyệt đối. Trọng t�i thứ nhất c� quyền xo� bỏ c�c quyết định của c�c trọng t�i kh�c nếu thấy sai lầm.
Trọng t�i thứ nhất c� thể thay trọng t�i nếu họ kh�ng ho�n th�nh nhiệm vụ.
24.2.2. Trọng t�i thứ nhất kiểm tra c�ng việc của người nhặt b�ng, trải thảm thi đấu v� lau s�n (Điều 3.3).
24.2.3. Trọng t�i thứ nhất c� quyền quyết định bất cứ việc g� li�n quan đến thi đấu, kể cả những vấn đề luật kh�ng định.
24.2.4. Trọng t�i thứ nhất kh�ng cho ph�p bất cứ tranh luận n�o về quyết định của m�nh (Điều 21.1.2).
Tuy vậy, với đề nghị của đội trưởng tr�n s�n, trọng t�i thứ nhất cần giải th�ch về đề nghị đ� hoặc l�m s�ng tỏ luật về những quyết định của m�nh (Điều 5.1.2.1).
Nếu đội trưởng tr�n s�n kh�ng nhất tr� với giải th�ch của trọng t�i thứ nhất v� muốn khiếu nại về quyết định đ�, th� anh ta phải ngay lập tức xin ph�p ghi khiếu nại đ� v�o l�c kết th�c thi đấu. Trọng t�i thứ nhất phải cho ph�p đội trưởng l�m điều n�y (Điều 5.1.2.1 v� 5.1.3.2; 26.2.3.2).
24.2.5. Trọng t�i thứ nhất chịu tr�ch nhiệm quyết định trước, trong v� sau khi thi đấu về s�n b�i trang bị v� c�c điều kiện phục vụ cho thi đấu. (Chương 1).
24.3. Tr�ch nhiệm:
24.3.1. Trước thi đấu, trọng t�i thứ nhất phải:
24.3.1.1. Kiểm tra s�n b�i, b�ng v� c�c thiết bị thi đấu (Chương 1).
24.3.1.2. Thực hiện bắt thăm với hai đội trưởng (Điều 7.1).
24.3.1.3. Kiểm tra khởi động của c�c đội (Điều 7.2).
24.3.2. Trong trận đấu, chỉ trọng t�i thứ nhất c� quyền:
24.3.2.1 Nhắc nhở cảnh c�o c�c đội (Điều 22. ).
24.3.2.2. Phạt lỗi th�i độ, h�nh vi xấu v� lỗi tr� ho�n (Điều 17.2; 22.2).
24.3.2.3. Quyết định:
a- C�c lỗi của người ph�t b�ng, lỗi sai vị tr� của đội ph�t b�ng kể cả h�ng r�o che (Điều 7.4; 13.4; 13.5; 13.7.1).
b- C�c lỗi chạm b�ng (Điều 10.3).
c- C�c lỗi ở lưới v� khoảng kh�ng gian tr�n lưới (Điều 12.4.1; 12.4.4).
d- C�c lỗi tấn c�ng h�ng sau hay Libero tấn c�ng (Điều 14.3.3; 14.3.5).
e- C�c lỗi tấn c�ng do Libero ở h�ng trước d�ng chuyền cao tay n�u b�ng (Điều 14.3.6).
f- B�ng qua kh�ng gian dưới lưới (Điều 9.4.5).
24.3.3. Hết trận đấu, trọng t�i thứ nhất phải k� v�o bi�n bản thi đấu (Điều 26.2.3.3).
ĐIỀU 25. TRỌNG T�I THỨ HAI
25.1. Vị tr�:
Khi l�m nhiệm vụ trọng t�i thứ hai đứng b�n đối diện trước mặt trọng t�i thứ nhất, b�n ngo�i s�n gần cột lưới (H�nh 1 v� 10).
25.2. Quyền hạn:
25.2.1. Trọng t�i thứ hai l� người trợ gi�p trọng t�i thứ nhất, nhưng c� phạm vi quyền hạn ri�ng của m�nh (Điều 25.3).
Khi trọng t�i thứ nhất kh�ng thể tiếp tục c�ng việc, trọng t�i thứ hai c� thể thay thế.
25.2.2. Trọng t�i thứ hai c� thể kh�ng thổi c�i, được ra hiệu về những lỗi ngo�i phạm vi quyền hạn của m�nh, nhưng kh�ng được cố t�nh khẳng định những kết luận đ� với trọng t�i thứ nhất (Điều 25.3).
25.2.3. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�ng việc của thư k� (Điều 26.2).
25.2.4. Trọng t�i thứ hai gi�m s�t tư c�ch của c�c th�nh vi�n mỗi đội ngồi ở ghế của đội v� b�o c�o lỗi của họ cho trọng t�i thứ nhất (Điều 4.2.1).
25.2.5. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c cầu thủ trong khu khởi động (Điều 4.2.3).
25.2.6. Trọng t�i thứ hai c� quyền cho tạm ngừng, kiểm tra thời gian v� từ chối những y�u cầu kh�ng hợp lệ (Điều 16; 16.6; 26.2.3).
25.2.7. Kiểm tra số lần hội � v� thay người của mỗi đội v� b�o cho trọng t�i thứ nhất v� c�c huấn luyện vi�n biết đ� hội � 2 lần v� thay 5 v� 6 lần người (Điều 16.1; 26.2.2.3).
25.2.8. Trong trường hợp c� cầu thủ bị thương, trọng t�i thứ hai c� quyền cho ph�p thay người ngoại lệ (Điều 8.2) hoặc cho 3 ph�t hồi phục (Điều 18.1.2).
25.2.9. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c điều kiện của mặt s�n, chủ yếu l� khu tấn c�ng. Trong thời gian thi đấu kiểm tra xem b�ng c� đủ điều kiện thi đấu kh�ng (Điều 1.2.1; 3).
25.2.10. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c th�nh vi�n của hai đội trong khu phạt v� b�o c�o c�c lỗi của họ cho trọng t�i thứ nhất biết (Điều 1.4.5; 22.3.2).
25.3. Tr�ch nhiệm:
25.3.1. Khi bắt đầu mỗi hiệp, đổi s�n ở hiệp quyết thắng v� bất cứ l�c n�o cần thiết, trọng t�i thứ hai phải kiểm tra vị tr� cầu thủ tr�n s�n xem c� đ�ng phiếu b�o vị tr� hay kh�ng (Điều 5.2.3.1; 7.3.2; 7.3.5; 19.2.2).
25.3.2. Trong thi đấu, trọng t�i thứ hai phải quyết định, thổi c�i v� ra hiệu:
25.3.2.1. X�m nhập s�n đối phương v� phần kh�ng gian dưới lưới (Điều 12.2).
25.3.2.2. C�c lỗi vị tr� của đội đỡ ph�t b�ng (Điều 7.5).
25.3.2.3. C�c lỗi chạm phần dưới của lưới hoặc chạm cột ăng ten b�n ph�a s�n m�nh (Điều12.3.1).
25.3.2.4. C�c lỗi đập b�ng của cầu thủ h�ng sau v� định chắn của cầu thủ tự do (Libero) (Điều 14.3.3; 15.6.2; 15.6.6).
25.3.2.5. B�ng chạm vật ngo�i s�n hay chạm s�n nhưng trọng t�i thứ nhất ở vị tr� kh� nh�n thấy (Điều 9.4.1; 9.4.2; 9.4.3; 9.4.4).
25.3.3. Kết th�c trận đấu, trọng t�i thứ hai k� v�o bi�n bản thi đấu (Điều 26.2.3.3).
ĐIỀU 26: THƯ K�
26.1. Vị tr�:
Thư k� ngồi ở b�n ph�a đối diện, mặt quay về trọng t�i thứ nhất (H�nh 1 v� 10) để l�m nhiệm vụ của m�nh.
26.2. Tr�ch nhiệm:
Thư k� giữ bi�n bản thi đấu theo luật, phối hợp với trọng t�i thứ hai.
Theo quyền hạn của m�nh, thư k� sử dụng c�i hoặc dụng cụ ph�t �m thanh n�o đ� để ra hiệu cho c�c trọng t�i.
26.2.1. Trước mỗi trận đấu v� mỗi hiệp, thư k� phải:
26.2.1.1. Ghi ch�p c�c số liệu về trận đấu v� c�c đội theo thủ tục v� lấy chữ k� của đội trưởng v� huấn luyện vi�n (Điều 4.1; 5.1.1; 5.2.2).
26.2.1.2. Ghi đội h�nh thi đấu của mỗi đội theo phiếu b�o vị tr� (Điều 5.2.3.1; 7.3.2).
Nếu kh�ng nhận được phiếu b�o vị tr� đ�ng thời gian quy định, thư k� phải b�o ngay với trọng t�i thứ hai.
26.2.1.3. Ghi số �o v� t�n của cầu thủ Tự do (Libero). (Điều 7.3.2; 20.1.2; 20.3.3.2).
26.2.2. Trong trận đấu, thư k� phải:
26.2.2.1. Ghi điểm đ� đạt được của mỗi đội v� đối chiếu với bảng b�o điểm xem c� đ�ng hay kh�ng (Điều 6.1).
26.2.2.2. Kiểm tra thứ tự ph�t b�ng của mỗi đội v� b�o lỗi cho trọng t�i ngay sau khi ph�t b�ng (Điều 13.2).
26.2.2.3. Ghi ch�p số lần tạm ngừng hội � v� thay người, kiểm tra số �o cầu thủ v� b�o c�o cho trọng t�i thứ hai (Điều 16.1; 16.4.1; 25.2.6; 25.2.7).
26.2.2.4. Th�ng b�o với trọng t�i về y�u cầu ngừng trận đấu kh�ng hợp lệ (Điều 16.6).
26.2.2.5. B�o cho trọng t�i kết th�c hiệp đấu, bắt đầu v� kết th�c của mỗi lần hội � kỹ thuật v� khi đến điểm 8 của hiệp quyết thắng (Điều 6.2; 16.4.1; 19.2.2).
26.2.2.6. Ghi lại c�c lỗi phạt (Điều 17.2; 22.3).
26.2.2.7. Ghi lại tất cả c�c sự việc kh�c theo hướng dẫn của trọng t�i thứ hai như thay người kh�ng hợp lệ (Điều 8.2); thời gian hồi phục chấn thương (Điều 18.1.2); C�c gi�n đoạn k�o d�i thi đấu (Điều 18.3), sự can thiệp từ b�n ngo�i (Điều 18.2).
26.2.3. Kết th�c thi đấu, thư k� phải:
26.2.3.1. Ghi kết quả cuối c�ng của thi đấu (Điều 6.3).
26.2.3.2. Trường hợp c� khiếu nại, khi được ph�p của trọng t�i thứ nhất th� tự m�nh viết hoặc cho đội trưởng viết nội dung khiếu nại v�o bi�n bản (Điều 5.1.2.1; 5.1.3.2; 24.2.4).
25.2.3.3. K� v�o bi�n bản, lấy chữ k� của hai đội trưởng v� của c�c trọng t�i (Điều 5.1.3.1; 24.3.3; 25.3.3).
ĐIỀU 23: TỔ TRỌNG T�I V� THỦ TỤC
23.1. Th�nh phần Tổ trọng t�i điều khiển trận đấu gồm:
- Trọng t�i thứ nhất (Điều 24)
- Trọng t�i thứ hai (Điều 25).
- Thư k� (Điều 26).
- Bốn (hai) gi�m bi�n (Điều 27).
Vị tr� c�c trọng t�i theo H�nh 10.
Trong c�c trận thi đấu thế giới của FIVB v� thi đấu ch�nh thức phải c� 1 trợ l� thư k�.
23.2. Thủ tục:
23.2.1. Chỉ trọng t�i thứ nhất v� trọng t�i thứ hai được thổi c�i trong trận đấu:
23.2.1.1. Trọng t�i thứ nhất ra hiệu lệnh cho ph�t b�ng bắt đầu pha b�ng (Điều 6.1.3; 13.3).
23.2.1.2. Trọng t�i thứ nhất v� thứ hai ra hiệu kết th�c một pha b�ng với điều kiện họ biết r� phạm lỗi v� lỗi g�.
23.2.2. Khi b�ng ngo�i cuộc, hai trọng t�i c� thể thổi c�i chỉ r� cho ph�p hoặc b�c bỏ y�u cầu của một cầu thủ (Điều 5.1.3; 9.2).
23.2.3. Ngay sau khi thổi c�i ra hiệu kết th�c pha b�ng, trọng t�i phải ra hiệu tay ch�nh thức (Điều 23.2.1.2; 28.1).
23.2.3.1. Nếu trọng t�i thứ nhất thổi c�i bắt lỗi phải chỉ r�: (Điều 13.2.2)
a) Đội được ph�t b�ng (Điều 13.2.2);
b) T�n lỗi;
c) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần).
Trọng t�i thứ hai ra hiệu tay như của trọng t�i thứ nhất.
23.2.3.2. Nếu trọng t�i hai thổi c�i bắt lỗi phải chỉ r�:
a) T�n lỗi;
b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần);
c) Đội được ph�t b�ng, ra hiệu tay như trọng t�i thứ nhất.
Trong trường hợp n�y, trọng t�i thứ nhất kh�ng chỉ r� t�n lỗi v� cầu thủ phạm lỗi v� chỉ đội ph�t b�ng.
23.2.3.3. Trường hợp c�ng phạm lỗi, cả hai trọng t�i chỉ:
a) T�n lỗi;
b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần);
c) Trọng t�i thứ nhất chỉ đội được ph�t b�ng.
ĐIỀU 24: TRỌNG T�I THỨ NHẤT
24.1. Vị tr�:
Khi l�m nhiệm vụ, trọng t�i thứ nhất ngồi hoặc đứng tr�n ghế trọng t�i đặt ở một đầu lưới, tầm nh�n phải cao hơn m�p tr�n của lưới 50cm (H�nh 1 v� 10).
24.2. Quyền hạn:
24.2.1. Trọng t�i thứ nhất điều khiển trận đấu từ đầu đến cuối, c� quyền hạn với tất cả c�c trọng t�i v� mọi th�nh vi�n của hai đội (Điều 4.1.1; 6.3).
Trong trận đấu, quyết định của trọng t�i thứ nhất l� tuyệt đối. Trọng t�i thứ nhất c� quyền xo� bỏ c�c quyết định của c�c trọng t�i kh�c nếu thấy sai lầm.
Trọng t�i thứ nhất c� thể thay trọng t�i nếu họ kh�ng ho�n th�nh nhiệm vụ.
24.2.2. Trọng t�i thứ nhất kiểm tra c�ng việc của người nhặt b�ng, trải thảm thi đấu v� lau s�n (Điều 3.3).
24.2.3. Trọng t�i thứ nhất c� quyền quyết định bất cứ việc g� li�n quan đến thi đấu, kể cả những vấn đề luật kh�ng định.
24.2.4. Trọng t�i thứ nhất kh�ng cho ph�p bất cứ tranh luận n�o về quyết định của m�nh (Điều 21.1.2).
Tuy vậy, với đề nghị của đội trưởng tr�n s�n, trọng t�i thứ nhất cần giải th�ch về đề nghị đ� hoặc l�m s�ng tỏ luật về những quyết định của m�nh (Điều 5.1.2.1).
Nếu đội trưởng tr�n s�n kh�ng nhất tr� với giải th�ch của trọng t�i thứ nhất v� muốn khiếu nại về quyết định đ�, th� anh ta phải ngay lập tức xin ph�p ghi khiếu nại đ� v�o l�c kết th�c thi đấu. Trọng t�i thứ nhất phải cho ph�p đội trưởng l�m điều n�y (Điều 5.1.2.1 v� 5.1.3.2; 26.2.3.2).
24.2.5. Trọng t�i thứ nhất chịu tr�ch nhiệm quyết định trước, trong v� sau khi thi đấu về s�n b�i trang bị v� c�c điều kiện phục vụ cho thi đấu. (Chương 1).
24.3. Tr�ch nhiệm:
24.3.1. Trước thi đấu, trọng t�i thứ nhất phải:
24.3.1.1. Kiểm tra s�n b�i, b�ng v� c�c thiết bị thi đấu (Chương 1).
24.3.1.2. Thực hiện bắt thăm với hai đội trưởng (Điều 7.1).
24.3.1.3. Kiểm tra khởi động của c�c đội (Điều 7.2).
24.3.2. Trong trận đấu, chỉ trọng t�i thứ nhất c� quyền:
24.3.2.1 Nhắc nhở cảnh c�o c�c đội (Điều 22. ).
24.3.2.2. Phạt lỗi th�i độ, h�nh vi xấu v� lỗi tr� ho�n (Điều 17.2; 22.2).
24.3.2.3. Quyết định:
a- C�c lỗi của người ph�t b�ng, lỗi sai vị tr� của đội ph�t b�ng kể cả h�ng r�o che (Điều 7.4; 13.4; 13.5; 13.7.1).
b- C�c lỗi chạm b�ng (Điều 10.3).
c- C�c lỗi ở lưới v� khoảng kh�ng gian tr�n lưới (Điều 12.4.1; 12.4.4).
d- C�c lỗi tấn c�ng h�ng sau hay Libero tấn c�ng (Điều 14.3.3; 14.3.5).
e- C�c lỗi tấn c�ng do Libero ở h�ng trước d�ng chuyền cao tay n�u b�ng (Điều 14.3.6).
f- B�ng qua kh�ng gian dưới lưới (Điều 9.4.5).
24.3.3. Hết trận đấu, trọng t�i thứ nhất phải k� v�o bi�n bản thi đấu (Điều 26.2.3.3).
ĐIỀU 25. TRỌNG T�I THỨ HAI
25.1. Vị tr�:
Khi l�m nhiệm vụ trọng t�i thứ hai đứng b�n đối diện trước mặt trọng t�i thứ nhất, b�n ngo�i s�n gần cột lưới (H�nh 1 v� 10).
25.2. Quyền hạn:
25.2.1. Trọng t�i thứ hai l� người trợ gi�p trọng t�i thứ nhất, nhưng c� phạm vi quyền hạn ri�ng của m�nh (Điều 25.3).
Khi trọng t�i thứ nhất kh�ng thể tiếp tục c�ng việc, trọng t�i thứ hai c� thể thay thế.
25.2.2. Trọng t�i thứ hai c� thể kh�ng thổi c�i, được ra hiệu về những lỗi ngo�i phạm vi quyền hạn của m�nh, nhưng kh�ng được cố t�nh khẳng định những kết luận đ� với trọng t�i thứ nhất (Điều 25.3).
25.2.3. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�ng việc của thư k� (Điều 26.2).
25.2.4. Trọng t�i thứ hai gi�m s�t tư c�ch của c�c th�nh vi�n mỗi đội ngồi ở ghế của đội v� b�o c�o lỗi của họ cho trọng t�i thứ nhất (Điều 4.2.1).
25.2.5. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c cầu thủ trong khu khởi động (Điều 4.2.3).
25.2.6. Trọng t�i thứ hai c� quyền cho tạm ngừng, kiểm tra thời gian v� từ chối những y�u cầu kh�ng hợp lệ (Điều 16; 16.6; 26.2.3).
25.2.7. Kiểm tra số lần hội � v� thay người của mỗi đội v� b�o cho trọng t�i thứ nhất v� c�c huấn luyện vi�n biết đ� hội � 2 lần v� thay 5 v� 6 lần người (Điều 16.1; 26.2.2.3).
25.2.8. Trong trường hợp c� cầu thủ bị thương, trọng t�i thứ hai c� quyền cho ph�p thay người ngoại lệ (Điều 8.2) hoặc cho 3 ph�t hồi phục (Điều 18.1.2).
25.2.9. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c điều kiện của mặt s�n, chủ yếu l� khu tấn c�ng. Trong thời gian thi đấu kiểm tra xem b�ng c� đủ điều kiện thi đấu kh�ng (Điều 1.2.1; 3).
25.2.10. Trọng t�i thứ hai kiểm tra c�c th�nh vi�n của hai đội trong khu phạt v� b�o c�o c�c lỗi của họ cho trọng t�i thứ nhất biết (Điều 1.4.5; 22.3.2).
25.3. Tr�ch nhiệm:
25.3.1. Khi bắt đầu mỗi hiệp, đổi s�n ở hiệp quyết thắng v� bất cứ l�c n�o cần thiết, trọng t�i thứ hai phải kiểm tra vị tr� cầu thủ tr�n s�n xem c� đ�ng phiếu b�o vị tr� hay kh�ng (Điều 5.2.3.1; 7.3.2; 7.3.5; 19.2.2).
25.3.2. Trong thi đấu, trọng t�i thứ hai phải quyết định, thổi c�i v� ra hiệu:
25.3.2.1. X�m nhập s�n đối phương v� phần kh�ng gian dưới lưới (Điều 12.2).
25.3.2.2. C�c lỗi vị tr� của đội đỡ ph�t b�ng (Điều 7.5).
25.3.2.3. C�c lỗi chạm phần dưới của lưới hoặc chạm cột ăng ten b�n ph�a s�n m�nh (Điều12.3.1).
25.3.2.4. C�c lỗi đập b�ng của cầu thủ h�ng sau v� định chắn của cầu thủ tự do (Libero) (Điều 14.3.3; 15.6.2; 15.6.6).
25.3.2.5. B�ng chạm vật ngo�i s�n hay chạm s�n nhưng trọng t�i thứ nhất ở vị tr� kh� nh�n thấy (Điều 9.4.1; 9.4.2; 9.4.3; 9.4.4).
25.3.3. Kết th�c trận đấu, trọng t�i thứ hai k� v�o bi�n bản thi đấu (Điều 26.2.3.3).
ĐIỀU 26: THƯ K�
26.1. Vị tr�:
Thư k� ngồi ở b�n ph�a đối diện, mặt quay về trọng t�i thứ nhất (H�nh 1 v� 10) để l�m nhiệm vụ của m�nh.
26.2. Tr�ch nhiệm:
Thư k� giữ bi�n bản thi đấu theo luật, phối hợp với trọng t�i thứ hai.
Theo quyền hạn của m�nh, thư k� sử dụng c�i hoặc dụng cụ ph�t �m thanh n�o đ� để ra hiệu cho c�c trọng t�i.
26.2.1. Trước mỗi trận đấu v� mỗi hiệp, thư k� phải:
26.2.1.1. Ghi ch�p c�c số liệu về trận đấu v� c�c đội theo thủ tục v� lấy chữ k� của đội trưởng v� huấn luyện vi�n (Điều 4.1; 5.1.1; 5.2.2).
26.2.1.2. Ghi đội h�nh thi đấu của mỗi đội theo phiếu b�o vị tr� (Điều 5.2.3.1; 7.3.2).
Nếu kh�ng nhận được phiếu b�o vị tr� đ�ng thời gian quy định, thư k� phải b�o ngay với trọng t�i thứ hai.
26.2.1.3. Ghi số �o v� t�n của cầu thủ Tự do (Libero). (Điều 7.3.2; 20.1.2; 20.3.3.2).
26.2.2. Trong trận đấu, thư k� phải:
26.2.2.1. Ghi điểm đ� đạt được của mỗi đội v� đối chiếu với bảng b�o điểm xem c� đ�ng hay kh�ng (Điều 6.1).
26.2.2.2. Kiểm tra thứ tự ph�t b�ng của mỗi đội v� b�o lỗi cho trọng t�i ngay sau khi ph�t b�ng (Điều 13.2).
26.2.2.3. Ghi ch�p số lần tạm ngừng hội � v� thay người, kiểm tra số �o cầu thủ v� b�o c�o cho trọng t�i thứ hai (Điều 16.1; 16.4.1; 25.2.6; 25.2.7).
26.2.2.4. Th�ng b�o với trọng t�i về y�u cầu ngừng trận đấu kh�ng hợp lệ (Điều 16.6).
26.2.2.5. B�o cho trọng t�i kết th�c hiệp đấu, bắt đầu v� kết th�c của mỗi lần hội � kỹ thuật v� khi đến điểm 8 của hiệp quyết thắng (Điều 6.2; 16.4.1; 19.2.2).
26.2.2.6. Ghi lại c�c lỗi phạt (Điều 17.2; 22.3).
26.2.2.7. Ghi lại tất cả c�c sự việc kh�c theo hướng dẫn của trọng t�i thứ hai như thay người kh�ng hợp lệ (Điều 8.2); thời gian hồi phục chấn thương (Điều 18.1.2); C�c gi�n đoạn k�o d�i thi đấu (Điều 18.3), sự can thiệp từ b�n ngo�i (Điều 18.2).
26.2.3. Kết th�c thi đấu, thư k� phải:
26.2.3.1. Ghi kết quả cuối c�ng của thi đấu (Điều 6.3).
26.2.3.2. Trường hợp c� khiếu nại, khi được ph�p của trọng t�i thứ nhất th� tự m�nh viết hoặc cho đội trưởng viết nội dung khiếu nại v�o bi�n bản (Điều 5.1.2.1; 5.1.3.2; 24.2.4).
25.2.3.3. K� v�o bi�n bản, lấy chữ k� của hai đội trưởng v� của c�c trọng t�i (Điều 5.1.3.1; 24.3.3; 25.3.3).