thanhlong_company
13-03-2013, 04:07 PM
B�ng chuyền được chơi tr�n s�n d�i 18m (59 feet) v� rộng 9m (29.5 feet), được chia th�nh hai nửa 9 m � 9 m bởi một lưới rộng 1m (40-inch) đặt giữa s�n, m�p tr�n cao 2,47m (7 feet 11 5/8 inches) đối với nam, v� 2,24m (7 feet 4 1/8 inches) đối với nữ (chiều cao n�y c� thể thay đổi đối với từng giải đấu chuy�n nghiệp v� nghiệp).
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cd/VolleyballCourt.svg/300px-VolleyballCourt.svg.png
C� một vạch song song v� c�ch lưới 3m tr�n phần s�n của mỗi đội, được xem l� "vạch tấn c�ng". Vạch "3m" (hoặc 10 foot) n�y chia phần s�n mỗi đội th�nh "h�ng trước" v� "h�ng sau" (cũng c� thể gọi l� s�n trước v� s�n sau). Lần lượt ta c� 3 khu vực: được đ�nh số như dưới đ�y, bắt đầu từ khu "1", l� vị tr� của người giao b�ng.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/VolleyballRotation.svg/175px-VolleyballRotation.svg.png
Sự di chuyển người chơi
Sau khi gi�nh được quyền giao b�ng (c�n được gọi l� siding out), c�c th�nh vi�n của đội phải di chuyển theo chiều kim đồng hồ, với người chơi l�c trước ở vị tr� "2" di chuyển tới vị tr� "1" v� lần lượt như vậy, người chơi ở vị tr� "1" di chuyển tới vị tr� "6".
S�n được bao quanh bởi một diện t�ch gọi l� v�ng tự do, rộng �t nhất l� 3m v� l� nơi người chơi c� thể v�o v� đ�nh b�ng sau khi ph�t b�ng. Mọi vạch thể hiện đường bi�n của s�n v� v�ng tấn c�ng được vẽ hoặc sơn trong phạm vi k�ch thước của s�n. Nếu b�ng chạm v�o vạch th� được xem như l� ở trong. C� một cọc nhỏ đặt tại nơi trực giao của lưới v� đường bi�n v� được xem l� đường bi�n đứng. B�ng chỉ thực sự qua lưới nếu vượt được qua giữa hai cọc n�y (hay đường k�o d�i vu�ng g�c của n� tới trần nh�) m� kh�ng chạm v�o ch�ng.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8c/Europei_di_pallavolo_2005_-_Italia-Russia.jpg/350px-Europei_di_pallavolo_2005_-_Italia-Russia.jpg
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cd/VolleyballCourt.svg/300px-VolleyballCourt.svg.png
C� một vạch song song v� c�ch lưới 3m tr�n phần s�n của mỗi đội, được xem l� "vạch tấn c�ng". Vạch "3m" (hoặc 10 foot) n�y chia phần s�n mỗi đội th�nh "h�ng trước" v� "h�ng sau" (cũng c� thể gọi l� s�n trước v� s�n sau). Lần lượt ta c� 3 khu vực: được đ�nh số như dưới đ�y, bắt đầu từ khu "1", l� vị tr� của người giao b�ng.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/VolleyballRotation.svg/175px-VolleyballRotation.svg.png
Sự di chuyển người chơi
Sau khi gi�nh được quyền giao b�ng (c�n được gọi l� siding out), c�c th�nh vi�n của đội phải di chuyển theo chiều kim đồng hồ, với người chơi l�c trước ở vị tr� "2" di chuyển tới vị tr� "1" v� lần lượt như vậy, người chơi ở vị tr� "1" di chuyển tới vị tr� "6".
S�n được bao quanh bởi một diện t�ch gọi l� v�ng tự do, rộng �t nhất l� 3m v� l� nơi người chơi c� thể v�o v� đ�nh b�ng sau khi ph�t b�ng. Mọi vạch thể hiện đường bi�n của s�n v� v�ng tấn c�ng được vẽ hoặc sơn trong phạm vi k�ch thước của s�n. Nếu b�ng chạm v�o vạch th� được xem như l� ở trong. C� một cọc nhỏ đặt tại nơi trực giao của lưới v� đường bi�n v� được xem l� đường bi�n đứng. B�ng chỉ thực sự qua lưới nếu vượt được qua giữa hai cọc n�y (hay đường k�o d�i vu�ng g�c của n� tới trần nh�) m� kh�ng chạm v�o ch�ng.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8c/Europei_di_pallavolo_2005_-_Italia-Russia.jpg/350px-Europei_di_pallavolo_2005_-_Italia-Russia.jpg