Chợ thông tin dụng cụ thể thao Việt Nam

Chợ thông tin dụng cụ thể thao Việt Nam (http://dungcuthethao.sangnhuong.com/index.php)
-   Bóng bàn (http://dungcuthethao.sangnhuong.com/forumdisplay.php?f=14)
-   -   Kỹ chiến thuật b�ng b�n hiện đại (http://dungcuthethao.sangnhuong.com/showthread.php?t=45600)

quanthoigian 13-03-2013 03:38 PM

Kỹ chiến thuật b�ng b�n hiện đại
 
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ M�N B�NG B�N.



I. Nguồn gốc v� sự ph�t triển.

B�ng b�n l� m�n thể thao c� lịch sử từ l�u đời v� được rất nhiều người ưa th�ch. Về nguồn gốc của n� cho đến nay vẫn c�n c� nhiều quan điểm tranh luận rất kh�c nhau, song quan điểm nghi�ng về m�n b�ng b�n xuất hiện sớm nhất tại đảo quốc sương m�.
V�o khoảng 1890, một VĐV Anh quốc mang từ Mỹ về một một quả b�ng được chế tạo bằng Xenlulo rỗng b�n trong v� d�ng l�m b�ng đ�nh tr�n b�n. Do loại b�ng n�y c� độ nảy lớn, khi đ�nh xuống b�n ph�t ra tiếng k�u �ping,p�ng...�n�n c� người đặt t�n cho n� l� �b�ng ping p�ng�.
Đầu thế kỷ 20, m�n b�ng b�n được ph�t triển ở trung �u v� một số quốc gia kh�c ở ch�u �, đặc biệt l� Nhật Bản. Tiếp đ� lan sang c�c nước ở ch�u Phi, ch�u Mỹ.... l�m cho m�n thể thao n�y ph�t triển mạnh tr�n phạm vi to�n Thế giới.

II. Sự th�nh lập li�n đo�n b�ng b�n Thế giới

Sau đại chiến TG lần thứ nhất 1918 c�c cuộc thi đấu v� giao lưu m�n b�ng b�n ng�y một tăng. C�c dụng cụ b�ng b�n ng�y c�ng đổi mới l�m cho kỹ thuật BB c� cơ hội tiến bộ nhanh ch�ng. Trong bối cảnh như vậy cần thiết phải th�nh lập một tổ chức thể thao thống nhất mang t�nh Quốc tế để thuận tiện cho việc giao lưu rộng r�i v� ch�nh quy tr�n to�n Thế giới.
Với sự khởi xướng v� vận động của Anh quốc v� một số Quốc gia ch�u �u kh�c, đến 12-1926 tại Lu�nđ�n đ� khai mạc Đại hội Li�n đo�n BB Quốc tế lần I. Đại h�i đ� th�ng qua nghị quyết v� chương tr�nh ch�nh thức th�nh lập Li�n đo�n c�c hội b�ng b�n Quốc tế _ gọi tắt l� Li�n đo�n BB Quốc tế ITTF.

III. C�c giai đoạn ph�t triển.

Nếu cuối thế kỷ 19 m�n BB mới chỉ dừng lại ở một tr� chơi giải tr� th� đến thế kỷ 20 đ� dần trơt th�nh một m�n thể thao được thi đấu theo luật quy định.
Từ cuộc thi V� địch BB Thế giới tổ chức 1926 đến nay sự ph�t triển của m�n BB c� thể t�m tắt như sau:

1. Thời kỳ ch�u �u độc t�n.

BB bắt nguồn từ ch�u �u rồi lan truyền khắp thế giới th� việc trước những năm 50 của thế kỷ 20 c�c VĐV ch�u �u hầu như l�m mưa l�m gi� tr�n c�c giải BB thế giới, gi�nh phần lớn ng�i vị qu�n qu�n l� điều dễ hiểu.
Năm 1902, người Mỹ ph�t minh ra mặt vợt cao su đ� l�m thay đổi phần lớn kỹ chiến thuật trong BB, do mặt cao su c� độ đ�n hồi, độ ma s�t tốt hơn so với mặt vợt gỗ đ� tạo ra sự thay đổi về độ xo�y v� một số c�ch đ�nh mới.
Thời kỳ n�y, tư tưởng chủ đạo về kỹ chiến thuật của c�c VĐV l� coi trọng ph�ng thủ, coi nhẹ tấn c�ng, lấy ph�ng thủ chắc chắn l�m nguy�n tắc cơ bản, l�m cho trận đấu k�o d�i v� nghĩa, m�t hứng th� của kh�n giả.
Để thay đổi t�nh trạng n�y, ITTF đ� quyết định sửa đổi luật: tăng chiều rộng b�n b�ng, hạ thấp chiều cao lưới, quy định thời gian thi đấu của mỗi v�n đấu...
Biện ph�p n�y đ� cổ vũ v� ph�t huy được lối đ�nh tấn c�ng đẹp mắt, tăng nhanh nhịp độ thi đấu v� trong chừng mực n�o đ� đ� hạn chế được c�ch đ�nh ph�ng thủ ti�u cực.

2. Sự đột ph� của Nhật Bản.

Đầu những năm 50 của thế kỷ 20, người ta đ� cải tiến vợt v� sử dụng mặt vợt m�t xốp. Loại vợt n�y mặt vợt c� t�nh đ�n hồi v� phản lực tốt, tốc độ b�ng đ�nh đi tăng l�n thuận lợi cho c�ch đ�nh tấn c�ng. Năm 1952 lần đầu ti�n VĐV Nhật Bản đ� sử dụng loại vợt n�y trong thi đấu giải V� địch Thế giới với c�ch đ�nh vụt b�ng xa b�n kết hợp với di chuyển nhanh đ� dễ d�ng gi�nh được 4 HCV v� chuyển ưu thế m�n BB về với ch�u �.

3. Sự bung nổ của Trung Quốc.

Đầu những năm 50 của thế kỷ 20 Trung Quốc đ� tham gia một số cuộc giải thi đấu lớn của Thế Giới. Nhờ việc tổng kết, t�ch lũy kinh nghiệm, nghi�m t�c huấn luyện kỹ thuật cơ bản v� thể lực n�n tr�nh độ c�c VĐV b�ng b�n của họ nhanh ch�ng tiến bộ vượt bậc.
Năm 1959 TQ gi�nh đựoc chức VĐ đơn nam Thế giới.
Năm 1961 họ gi�nh chức VĐ đồng đọi nam.
Trong 3 giải V� địch BB Thế giới li�n tiếp: 26,27,28 c�c VĐV Trung Quốc gi�nh được hơn nửa tr�n tổng số HCV.
Trong thi đấu Quốc tế, Trung Quốc gi�nh ưu thế �p đảo v� hiện nay họ đ� trở th�nh một cường quốc B�ng b�n được cả Thế giới thừa nhận. (Phải chăng luật b�ng b�n Quốc tế sửa đổi thay đổi từ s�c 21 xuống 11 l� để hạn chế sự thống trị của c�c VĐV Trung Quốc tr�n Thế giới_Đ� l� � kiến ri�ng của t�i)

4. Cục diện đối kh�ng giữa ch�u �u v� ch�u �.

Bước v�o thập kỷ 70, c�c VĐV ch�u �u qua nhiều năm thăm d�, t�m kiếm đ� s�ng tạo ra 2 c�ch đ�nh ti�n tiến l�: Lấy tấn c�ng nhanh l� ch�nh kết hợp với cắt b�ng v� c�ch đ�nh lấy cắt b�ng l� ch�nh kết hợp với tấn c�ng nhanh. Kết hợp chặt chẽ độ xo�y với tốc độ, đồng thời sử dụng c�ch đ�nh tấn c�ng gần b�n.
Sự học hỏi, giao lưu lẫn nhau giữa ch�u �u v� ch�u � l�m cho kỹ chiến thuật của m�n BB đạt được tr�nh độ cao mới v� ng�y c�ng ho�n thiện.
Hiện nay c�c nước như Thụy Điển, Hungari, Croatia, Nga, Đức, �o... của ch�u �u v� c�c nước như Trung Quốc, Nhật Bản, H�n Quốc, Triều Ti�n,... (v� cả Việt Nam!!!!) của ch�u � tr�nh độ thực lực tương đương nhau. Do đ� trong những trận đấu quan trọng rất kh� đo�n được ai thắng thua, v� sự cạnh tranh giữa 2 ch�u lục c�ng trở n�n gay gắt hơn bao giờ hết.


IV. C�c cuộc thi đấu b�ng b�n Quốc tế lớn.

1. Giải V� địch b�ng b�n Thế giới.

L� cuộc thi đấu Quốc tế được tổ chức sớm nhất, c� ảnh hưởng lứon nhất v� tr�nh độ cao nhất.
Từ giải V� địch BB thế giới lần thứ nhất 1926 đến nay giải đ� tổ chức được 42 lần, trong đ� c�c nước ch�u �u gi�nh quyền đăng cai 32 lần.
Giải VĐTG c� 10 nội dung, đ� l�:
- Đồng đội nam.
- Đồng đội nữ.
- Đơn nam.
- Đơn nữ.
- �i nam.
- Đ�i nữ.
- Đ�i nam nữ.
- Thi đấu c�c c�y vợt xuất sắc.
- Thi đấu an ủi, động vi�n (đơn nam, đơn nữ kh�ng c� thưởng)

2. C�p b�ng b�n Thế giới.

L� cuộc thi đấu quan trọng do Li�n đo�n BB Thế giới tổ chức, mỗi năm 1 lần.
C�p n�y quy định chỉ c� 16 VĐV tham gia thi đấu. Tư c�ch VĐV được tham gia đ� l�:
- C�c VĐV ưu t� Thế giới do Li�n đo�n c�ng bố.
- C�c VĐV v� địch đ�nh nội dung đơn của c�c ch�u lục.
- V� địch đơn của Li�n đo�n BB nước đăng cai tổ chức.
Thể thức thi đấu chỉ tiến h�nh một nội dung duy nhất l� đ�nh đơn.

3. B�ng b�n trong Đại hội Olimpic

Tại c�c kỳ Đại hội Olimpic, m�n BB l� một trong c�c nội dung thi đấu ch�nh thức, do đ� c�c nước tham gia đều c� thể đăng k� tham gia tranh chức V� địch của Đại hội về m�n BB.

4. Giải V� địch b�ng b�n ch�u � v� C�p b�ng b�n ch�u �.

Đ�y l� 2 cuộc thi đấu b�ng b�n quan trọng nhất của khu vực ch�u �
- Giải V� địch b�ng b�n ch�u � h�nh th�nh từ năm 1972 v� cứ 2 năm tổ chức 1 lần.
- C�p b�ng b�n ch�u � bắt đầu năm 1983 v� mỗi năm tổ chức 1 lần. C�p n�y được tổ chức theo phương thức C�p b�ng b�n Thế giới, chỉ thi đấu 1 nội dung đơn.

uttam_sengupta 13-03-2013 03:38 PM

CHƯƠNG 2. TRI THỨC CƠ BẢN CỦA M�N B�NG B�N.


I. B�ng b�n.

Quả b�ng b�n được l�m từ chất dẻo, b�n trong rỗng v� c� dạng h�nh cầu. Đường k�nh của b�ng ti�u chuẩn l� 40mm, trọng lượng 2,5g. Trong thi đấu ch�nh thức c� y�u cầu nhất định đối với lực d�n hồi v� m�u sắc của quả b�ng.

II. B�n b�ng.

B�n b�ng b�n h�nh chữ nhật, d�i 2,74m, rộng 1,525m, chiều cao so với mặt đất 0,76m, mặt b�n phải song song so với mặt phẳng nằm ngang.
Vật liệu chế tạo n�i chung l� bằng gỗ, c� thể d�ng bằng c�c nguy�n liệu kh�c nhưng ti�u chuẩn về t�nh đ�n hồi phải bắt buộc như nhau, nghĩa l� phải đảm bảo khi quả b�ng ti�u chuẩn rơi từ độ cao 0,3m xuống mặt b�n phải nảy l�n được độ cao 0,23m.

III. Lưới b�ng b�n.

Độ cao ti�u chuẩn của lưới b�ng b�n l� 12,25cm v� vu�ng g�c với mặt b�n, lưới chia b�n b�ng b�n th�nh 2 nửa bằng nhau.

IV. Vợt b�ng b�n

Vợt b�ng b�n gồm c� 2 phần:
- Phần cốt vợt: thường được l�m bằng gỗ hoặcbằng c�c chất liệu tổng hợp (v� dụ như cốt vợt Cacbon m� hiện nay rất nhiều người đang sử dụng).
- Mặt vợt: Được d�n một lớp m�t gai thuận hoặc ngược t�y v�o sở th�ch v� sở trường kỹ chiến thuật của mỗi VĐV b�ng b�n.
K�ch thước, h�nh d�ng v� trọng lượng của vợt b�ng b�n kh�ng hạn chế.
Hiện nay c� 2 loại vợt b�ng b�n cơ bản: Vợt dọc v� vợt ngang. C�c VĐV b�ng b�n dựa v� khả năng kỹ chiến thuật v� c�ch đ�nh kh�c nhau m� lựa chọn sử dụng vợt c� t�nh năng kh�c nhau. Vợt m�t gai thuận (gai quay ra ngo�i) c� đặc điểm l� t�nh đ�n hồi tốt, đ�nh b�ng chắc v� tốc độ nhanh rất th�ch hợp cho những VĐV c� lối đ�nh tấn c�ng nhanh gần b�n. C�n vợt m�t gai ngược c� đặc điểm tạo độ xo�y rất cao khi đ�nh b�ng rất th�ch hợp cho những VĐV l�p b�ng đường cong v� cắt b�ng.

V. S�n thi đấu.

S�n thi đấu b�ng b�n c� h�nh chữ nhật, chiều d�i 14m, chiều rộng tối thiểu 7m, chiều cao của d�n đ�n chiếu tối thiểu 4m. Trong thi đấu ch�nh thức, quanh s�n thi đấu kh�ng được c� nguồn s�ng ch�i, đồng thời mặt s�n kh�ng được phủ m�u trắng tr�nh ảnh hưởng tới khả năng thi đấu của VĐV.

VI. Thời gian đ�nh b�ng

Thời gian đ�nh b�ng l� chỉ sự sớm hay muộn của vợt khi đ�nh v�o b�ng, dựa v�o c�c giai đoạn bay kh�c nhau của b�ng khi đối phương đ�nh sang b�n của m�nh sau khi bật l�n được gọi l� thời kỳ đầu b�ng đi l�n, thời kỳ cuối b�ng đi l�n, thời kỳ cao điểm, thời kỳ đầu b�ng đi xuống, thời kỳ cuối b�ng đi xuống (b�ng chạm mặt s�n).

VII. G�c độ mặt vợt.

G�c độ mặt vợt l� chỉ g�c h�nh th�nh bởi mặt vợt v� mặt b�n b�ng. Trong thi đấu VĐV muốn biến đổi g�c độ mặt vợt để đỡ hoặc đ�nh trả đối phương nhằm tạo ra đường b�ng c� t�nh năng kh�c nhau n�n g�c độ mặt vợt thường xuy�n biến đổi.
+ G�c giữa vợt với mặt b�n <30 độ: Mặt vợt nghi�ng trước.
+ G�c giữa vợt với mặt b�n 30-:-45 độ: Mặt vợt hơi nghi�ng trước.
+ G�c giữa vợt với mặt b�n =90 độ: Mặt vợt thẳng đứng.
+ G�c giữa vợt với mặt b�n =120 độ: Mặt vợt hơi ngửa sau.
+ G�c giữa vợt với mặt b�n =150 độ: Mặt vợt ngửa sau.

VIII. Điểm tiếp x�c khi đ�nh b�ng.

L� chỉ sự tiếp x�c của vợt v�o b�ng khi đ�nh b�ng. Cứ h�nh dung mặt cắt ngang qua tr�i b�ng b�n giống như mặt của c�i đồng hồ th� từ số 12 đến số 1 gọi l� phần tr�n b�ng, từ số 1 đến số 2 gọi l� phần tr�n giữa b�ng, số 3 l� giữa b�ng, số 4 đến số 5 giữa dưới b�ng v� số 6 l� phần dưới b�ng.
IX. C�c thao t�c kỹ thuật trong đ�nh b�ng b�ng b�n.
Mặc d� động t�c kỹ thuật v� phương ph�p đ�nh b�ng b�n rất đa dạng v� phong ph�, nhưng về cấu tr�c động t�c lại c� những quy luật chung bao gồm c�c động t�c sau:
- Lựa chọn vị tr� trước khi đ�nh b�ng.
- Đưa vợt v� vung vợt đ�n b�ng.
- Quyết định thời điểm đ�nh v�o b�ng.
- Vị tr� tiếp x�c v�o b�ng, g�c độ mặt vợt, phương hướng động t�c vung vợt khi đ�nh b�ng.
- Động t�c vung vợt theo đ� sau khi đ�nh b�ng v� trở về tư thế ban đầu.

X. Độ xo�y của b�ng.

Trong qu� tr�nh bay nếu b�ng đ�nh đi xoay với tốc độ tương đối lớn v� c� t�nh chất xoay r� rệt th� được gọi l� b�ng xo�y.
Độ xo�y của b�ng khi đ�nh l� một trong những nh�n tố chủ yếu g�p phần gi�nh thắng lợi của m�n b�ng b�n. C�c loại kỹ thuật chủ yếu của m�n b�ng b�n hiện đại đều kh�ng t�ch rời khỏi b�ng xo�y. V� vậy muốn đ�nh b�ng b�n tốt th� cần phải nghi�n cứu thật kỹ nguy�n l� xo�y của b�ng trong m�n b�ng b�n.

1. C�ch tạo đường b�ng đi xo�y.

Trong thời điểm khi mặt vợt tiếp x�c với b�ng, nếu như phương hướng đ�nh của vợt đi d�ng qua t�m b�ng th� vợt t�c dụng v�o b�ng 1 lực F l�m b�ng bị đ�nh đi kh�ng c� độ xo�y.
Nếu như phương hướng đ�nh của vợt kh�ng đi đ�ng qua t�m b�ng th� ngo�i lực t�c động v�o b�ng F c�n tạo ra một lực ma s�t với b�ng l�m cho b�ng khi bật khỏi vợt c� độ xo�y.

2. C�c loại xo�y chủ yếu.

Theo th�i quen người ta chia c�c loại xo�y cơ bản của b�ng th�nh 3 loại ch�nh: Xo�y l�n, xo�y xuống v� xo�y ngang.

a. Xo�y l�n.

Khi vợt tiếp x�c v�o b�ng, ngo�i lực ra trước c�n c� lực ma s�t của vợt với b�ng theo hướng từ dưới l�n tr�n l�m cho b�ng đi c� hướng xo�y l�n tr�n.

b. Xo�y xuống.

Khi vợt tiếp x�c v�o b�ng, ngo�i lực ra trước c�n c� lực ma s�t của vợt với b�ng theo hướng từ tr�n xuống dưới l�m cho b�ng đi c� hướng xo�y xuống dưới.

c. Xo�y sang b�n (xo�y nghi�ng).

Khi vợt tiếp x�c v�o b�ng, ngo�i lực ra trước c�n c� lực ma s�t của vợt với b�ng theo hướng sang tr�i hoặc sang phải l�m cho b�ng khi bay đi c� xu hướng xoay sang b�n. Trong đ� lực ma s�t được ph�t sinh ra giữa vợt v� b�ng c� hướng sang tr�i sẽ l�m cho b�ng xo�y b�n tr�i v� ngược lại.

d. Xo�y nghi�ng l�n, xo�y nghi�ng xuống

Trong thực tế đ�nh b�ng thường c�n ma s�t v�o ph�a tr�n cạnh b�n hoặc ph�a dưới cạnh b�n của b�ng. Nếu ma s�t ph�a tr�n cạnh b�n th� b�ng xo�y nghi�ng l�n tr�n, nếu ma s�t v�o ph�a tr�n cạnh b�n tr�i b�ng sẽ tạo ra xo�y nghi�ng l�n b�n tr�i, …tương tự như vậy c� thể tạo ra xo�y xuống b�n phải, xo�y l�n b�n phải, xo�y xuống b�n tr�i.

e. Xo�y thuận v� xo�y nghịch.

Đ�y l� 2 loại xo�y kh� xuất hiện cũng như c�c VĐV rất kh� tạo ra được trong thực tế tập luyện v� thi đấu. Phương hướng xoay của b�ng nếu nh�n ch�nh diện từ đằng sau nếu quay xu�i kim đồng hồ th� gọi l� xo�y thuận, ngược lại l� xo�y nghịch.
Mặc dầu hai loại đường b�ng xo�y n�y kh�ng dễ xuất hiện nhưng lại thư�ng xuất hiện hỗn hợp với c�c đường b�ng xo�y nghi�ng, xo�y l�n, xo�y l�n b�n cạnh, xo�y xuống b�n cạnh. Trong đường xo�y nghi�ng, xo�y l�n, xo�y xuống b�n cạnh thường c� th�nh phần xo�y thuận v� xo�y nghịch. V� vậy trong b�ng b�n hiện đại, đường xo�y của b�ng c� thể ph�n nhỏ l�m 26 loại

3. T�nh chất của b�ng xo�y.

Khi c� độ xo�y, b�ng sẽ bật tr�n b�n v� bật trở lại từ mặt vợt của đối phương kh�c hẳn so với khi kh�ng xo�y

a. Đặc điểm xoay của b�ng xo�y.

B�ng kh�ng xo�y khi bay chỉ chịu phản lực l� lực cản ch�nh diện của kh�ng kh� n�n tốc độ bay giảm dần. C�n b�ng xo�y khi bay l�m cho khong kh� xung quanh n� h�nh th�nh d�ng ho�n lưu (xo�y tr�n), như vậy b�ng xo�y trong khi bay ngo�i lực cản ch�nh diện của kh�ng kh� c�n chịu một lực vu�ng g�c với hướng bay của b�ng (c�i n�y th� c�c bạn giỏi m�n vật l� c� thể diễn tả một c�ch ch�nh x�c v� dễ hiểu hơn).

* Đặc điểm bay của b�ng xo�y l�n.

Khi b�ng xo�y l�n trong l�c bay phương của �p lực b�n cạnh c� hướng đi xuống dưới n�n b�ng c� đặc điểm tăng nhanh độ rơi xuống, tăng độ cong của đường v�ng cung, r�t ngắn cự ly của b�ng đ�nh ra, giảm bớt thời gian bay tr�n kh�ng của b�ng. V� vậy tốc độ b�ng xo�y l�n nhanh, độ cong lớn, tỷ lệ b�ng tốt cao.

* Đặc điểm bay của b�ng xo�y xuống.

Khi b�ng bay xuống th� �p lực b�n cạnh của d�ng kh� lưu c� hướng đi l�n. V� vật đặc điểm bay của loại b�ng n�y l� giảm tốc độ rơi xuống của b�ng, giảm độ v�ng cung, k�o d�i thời gian bay của b�ng l�m tăng cự ly của b�ng đ�nh ra. Do đường v�ng cung của b�ng xo�y xuống kh�ng tốt, khi tốc độ nhanh dễ bay ra ngo�i b�n, nhưng b�ng xo�y xuống c� tốc độ chậm th� lại tương đối vững v� chắc b�ng.

* Đặc điểm bay của b�ng xoay nghi�ng.

�p lực b�n cạnh của d�ng kh� lưu khi b�ng xo�y nghi�ng b�n tr�i sẽ sang b�n phải v� ngược lại.

* Đặc điểm bay của b�ng xo�y nghi�ng l�n v� xo�y nghi�ng xuống.

Do b�ng xo�y nghi�ng l�n, xuống l� tổng hợp của xo�y nghi�ng với xo�y l�n hoặc xo�y xuống. Do vậy trong khi bay b�ng vừa c� đặc điểm của b�ng xo�y nghi�ng vừa c� đặc điểm của b�ng xo�y l�n hoặc xo�y xuống.

b. Đặc điểm bật b�n của b�ng xo�y.

* Đặc điểm bật b�n của b�ng xo�y l�n.

Khi rơi chạm mặt b�n, do t�c dụng lăn ra trước của th�n b�ng l�m cho tốc độ sau khi bật l�n tăng nhanh v� c� xu hướng lao ra trước. Cường độ xo�y l�n của b�ng c�ng lớn th� xu hướng lao trước c�ng nhanh v� ngược lại.

* Đặc điểm bật b�n của b�ng xo�y xuống.

Khi chạm mặt b�n do t�c dụng của than b�ng lăn ra sau n�n tốc độ của b�ng sau khi bật l�n sẽ chậm lại, thiếu sức lao trước v� thường l�m cho đối phương kh� c� thể d�ng sức mạnh để đ�nh v�o b�ng được.

* Đặc điểm bật b�n của b�ng xo�y nghi�ng.

Khi chạm mặt b�n, do điểm đầu trục quay của b�ng tiếp x�c với mặt b�n kh�ng c� t�c dụng lăn n�n đặc điểm bật b�n giống với b�ng kh�ng xo�y. Nhưng trong thực tế đ�nh b�ng, b�ng xo�y nghi�ng thường c� lại c� cả th�nh phần xo�y thuận hoặc xo�y nghịch, do xo�y thận hay xo�y nghịch thường vị tr� c� tốc độ xo�y lớn nhất ngo�i th�n b�ng tiếp x�c với mặt b�n n�n b�ng sau khi bật b�n c� độ nghi�ng về một b�n r� rệt, b�ng xo�y thuận sau khi bật b�n sẽ lao sang phải, b�ng xo�y nghịch sau khi bật b�n sẽ lao sang tr�i.

tranhoainam4318 13-03-2013 03:38 PM

c. Đặc điểm bật trở lại tr�n mặt vợt của b�ng xo�y.

* Đặc điểm bật trở lại tr�n mặt vợt của b�ng xo�y l�n.

Khi tiếp x�c với mặt vợt, b�ng xo�y l�n c� xu hướng lăn l�n ph�a tr�n v� bật trở lại theo hướng l�n tr�n l�m cho b�ng đ�nh trả dễ bị qu� cao, thậm ch� bay khỏi b�n. V� vậy khi d�ng c�c phương ph�p đ�nh trả b�ng xo�y l�n đ�i hỏi phải điều chỉnh g�c độ vợt đồng thời tăng sức mạnh xuống dưới để triệt ti�u lực bật l�n tr�n của b�ng xo�y l�n.

* Đặc điểm bật trở lại tr�n mặt vợt của b�ng xo�y nghi�ng.

Khi tiếp x�c với mặt vợt b�ng xo�y xuống c� xu hướng lăn xuống ph�a dưới v� bật trở lại theo hướng xuống dưới, khi đ�nh trả dễ bị ch�c lưới. V� vậy khi d�ng c�c phương ph�p đ�nh trả b�ng xo�y xuống đ�i hỏi phải điều ch�nh g�c độ mặt vợt đồng thời tăng lực l�n tr�n để triệt ti�u lực ch�c xuống dưới của b�ng xo�y xuống.

* Đặc điểm bật trở lại tr�n mặt vợt của b�ng xo�y nghi�ng.

Khi tiếp x�c với mặt vợt của đối phương b�ng xo�y nghi�ng c� xu hướng lăn về 1 ph�a (phải hoặc tr�i) dễ l�m cho đối phương đỡ b�ng bắn lệch ra ngo�i b�n.
Do vậy khi đ�nh trả b�ng xo�y nghi�ng cần điều chỉnh mặt vợt nghi�ng về ph�a ngược lại với hướng lệch sang b�n của b�ng xo�y nghi�ng đồng thời tăng th�ch đ�ng lực ngược hướng n�y để triệt ti�u lực bắn lệch sang một ph�a của b�ng xo�y nghi�ng.

* Đặc điểm bật trở lại của b�ng xo�y nghi�ng xo�y l�n v� xo�y nghi�ng xo�y xuống.

Bằng c�ch ph�n t�ch tương tự như tr�n, b�ng xo�y nghi�ng xo�y l�n b�n tr�i khi tiếp x�c với mặt vợt cũng bắn lệch l�n tr�n ph�a b�n tr�i.
Cũng c�ch ph�n t�ch như tr�n c�c bạn cũng luận ra được đặc điểm bật trở lại tr�n vợt đối với c�c loại b�ng xo�y kh�c th�i.

4. Ph�n khu vực tr�n bề mặt b�ng xo�y

Khi b�ng xo�y, mức độ bật l�n kh�c thường tr�n mặt b�n v� mức độ bắn lệch sang b�n tr�n mặt vợt đều tỷ lệ thuận với tốc độ xo�y ở vị tr� b�ng tiếp x�c với mặt b�n v� mặt vợt.
Tr�n quả b�ng xo�y được ph�n l�m 4 khu vực:
+ Khu vực xo�y nhanh nhất l� khu vực m� ở đ� c� tốc độ quay l� lớn nhất, nếu b�ng xo�y nghi�ng tiếp x�c với mặt b�n ở khu vực n�y sẽ bật sang 1 b�n với tốc độ đột ngột v� nhanh nhất.
Khi đ�nh trả b�ng xo�y nếu đ�nh v�o khu vực n�y th� dễ bị “ăn xo�y” nhất.
+ Khu vực xo�y nhanh l� khu vực m� ở đ� tốc độ quay nhanh nhưng chậm hơn so với khu vực xo�y nhanh nhất. Nếu b�ng xo�y nghi�ng tiếp x�c với mặt b�n ở khu vực n�y th� b�ng sẽ bật sang b�n r� rệt.
Khi đ�nh trả b�ng xo�y, nếu đ�nh v�o khu vực n�y vẫn bị ăn xo�y như thường.
+ Khu vực xo�y yếu: L� khu vực m� ở đ� tốc độ quay tương đối nhỏ. Nếu b�ng xo�y tiếp x�c với mặt b�n ở khu vực n�y th� hiện tượng b�ng bật sang b�n kh�ng r� lắm.
+ Khu vực xo�y rất yếu (chậm): L� khu vực m� ở đ� b�ng xo�y với tốc độ nhỏ, nếu b�ng xo�y nghi�ng tiếp x�c với mặt b�n ở khu vực n�y th� b�ng sẽ bật sang b�n kh�ng r� r�ng. Khi đ�nh trả nếu c� khả năng th� tốt nhất l� đ�nh v�o khu vực n�y để kh�ng bị t�c dụng của xo�y.

XI. TỐC ĐỘ CỦA B�NG.

Tốc độ đ�nh b�ng nhanh l� một trong những nh�n tố chủ yếu để gi�nh thắng lợi trong m�n b�ng b�n, tạo cơ hội trong đập vụt tấn c�ng đưa đối phương v�o thế bị động để gi�nh điểm trực tiếp.
Trong vật l�, tốc độ chuyển động của vật thể được x�c định bằng qu�ng đường đi trong 1 đơn vị thời gian. Như vậy trong 1 đơn vị thời gian m� qu�ng đường đi được của vật thể c�ng d�i th� tốc độ của n� c�ng nhanh v� ngược lại.
Tốc độ trong m�n b�ng b�n chỉ mức độ nhanh chậm về thời gian bay của b�ng v� thời gian xen kẽ giữa c�c lần đ�nh b�ng. Thời gian bay của b�ng tr�n kh�ng v� thời gian giữa c�c lần đ�nh b�ng được gọi l� tốc độ nhanh v� dụ: đẩy b�ng nhanh, vẩy b�ng nhan, tấn c�ng nhanh…
V� vậy muốn n�ng cao tốc độ trong b�ng b�n cần thiết phải r�t ngắn thời gian giữa c�c lần đ�nh b�ng, thời gian bay của b�ng sau khi b�ng đ�nh khỏi tay sang b�n đối phương.

X. SỨC MẠNH Đ�NH B�NG

Sức mạnh đ�nh b�ng l� một trong những nh�n tố chủ yếu g�p phần gi�nh thắng lợi trong m�n b�ng b�n. VĐV c� sức mạnh đ�nh b�ng tốt th� khi gặp cư hội thuận lợi th� chỉ cần một lần dứt điểm đ� giải quyết được vấn đề, ngược lại VĐV c� sức mạnh đ�nh b�ng yếu khi gặp cơ hội th� phải tấn c�ng liền mấy quả cũng chưa chắc gi�nh được chủ động đ�nh bỏ lỡ cơ hội. N�i chung sử dụng tốt sức mạnh trong đ�nh b�ng c� thể tạo sức uy hiếp lớn với đối phương, dễ chiếm ưu thế trong đ�nh b�ng. Trung Quốc l� nước từ trước đến giờ lu�n lu�n coi trọng sức mạnh trong đ�nh b�ng v� coi đ� như một ti�u ch� để nghi�n cứu t�m hiểu, ph�n loại v� đ�nh gi� tr�nh độ cao thấp của c�c VĐV trong kỹ thuật đ�nh b�ng.
Tốc độ v� sức mạnh trong đ�nh b�ng chủ yếu được quyết định bởi tốc độ ra vợt ở thời điểm đ�nh v�o b�ng lớn hay nhỏ (xung lực). V� vậy muốn c� tốc độ tốt trong đ�nh b�ng cần phải n�ng cao c�c tố chất thể lực như: tố chất tốc độ, tố chất sức mạnh đặc biệt l� xung lực khi tiếp x�c v�o b�ng v� năng lực phối hợp nhịp nh�ng của to�n th�n.

XIII. ĐƯỜNG BAY V�NG CUNG CỦA B�NG.

Trong qu� tr�nh bay trong kh�ng kh�, do b�ng chịu t�c động của lực h�t trọng trường m� tạo th�nh 1 đường bay v�ng cung, ta gọi đ� l� đường bay v�ng cung của b�ng.
Do vị tr� tiếp x�c khi đ�nh v�o b�ng phần lớn thấp hơn mặt lưới n�n đường bay v�ng cung của b�ng tốt phải đảm bảo điều kiện để b�ng bay qua lưới v� rơi xuống b�n của đối phương với độ cao v� điểm rơi th�ch hợp, đồng thời phải tăng được độ kh� khi đ�nh trả.
Độ cao đường v�ng cung của b�ng cần phải cao hơn mặt lưới nhưng kh�ng được qu� cao m� tạo điều kiện thuận lợi cho đối phương tấn c�ng.
Độ cao v�ng cung của đường b�ng được quyết định bởi hướng đ�nh v� tốc độ b�ng sau khi rời khỏi mặt vợt. Tốc độ bay của b�ng c�ng nhanh th� độ cong của đường bay c�ng nhỏ, đường bắn thẳng c�ng ngắn v� ngược lại. Trong b�ng b�n đường bắn thẳng của b�ng kh�ng n�n qu� d�i hoặc qu� ngắn, nếu qu� d�i b�ng dễ bay ra ngo�i b�n, qu� ngắn b�ng dễ kh�ng qua lưới. Điều cần lưu � l� b�ng xo�y l�n c� thể l�m cho độ cong của đường bay v�ng cung lớn th�m, đường bắn thẳng ngắn lại c�n b�ng xo�y xuống th� ngược lại.

XIV. ĐƯỜNG Đ�NH B�NG.

Đường đ�nh b�ng của b�ng b�n chỉ đường bay của b�ng tr�n kh�ng so với mặt b�n b�ng. Theo th�i quen lấy phương hướng v� vị tr� đứng giữa b�n b�ng của người đ�nh b�ng l�m chuẩn, c� thể chia l�m 5 đường đ�nh b�ng cơ bản: Đường ch�o tr�i, đường thẳng tr�i, đường trung lộ, đường ch�o phải v� đường thẳng phải.
Trong thi đấu nếu VĐV giỏi về việc thay đổi đường b�ng c� thể điều động được đối phương phải chạy li�n tục sang tr�i, sang phải để đỡ b�ng, đồng thời buộc đối phương phải đ�nh b�ng thay đổi thuận tay v� tr�i tay tạo cơ hội chủ động trong dứt điểm.
XV. ĐIỂM RƠI CỦA B�NG.
Điểm rơi của b�ng l� chỉ điểm tiếp x�c của b�ng tr�n mặt b�n b�ng. Trong thi đấu nếu vận dụng tốt đường b�ng, chủ động điều chỉnh hợp l� điểm rơi của b�ng c� thể tăng th�m độ kh� buộc đối phương phải sang tr�i, sang phải, l�n, xuống trước sau ph� vỡ � đồ chiến thuật của đối phương.

dangesc 13-03-2013 03:38 PM

CHƯƠNG 3. KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA M�N B�NG B�N


I. Kỹ thuật cầm vợt.

1. Tầm quan trọng của cầm vợt.

Kỹ thuật cầm vợt l� một trong những kỹ thuật nhập m�n của VĐV b�ng b�n. Kỹ thuật cầm vợt tốt c� thể n�ng cao t�nh linh hoạt của b�n tay, c�nh tay v� cổ tay tạo cơ sở tốt cho việc n�ng cao kỹ thuật sau n�y.
Ngược lại nếu kỹ thuật cầm vợt kh�ng tốt th� kh�ng chỉ ảnh hưởng tới linh hoạt của b�n tay, cổ tay m� c�n l�m cho động t�c đ�nh b�ng kh�ng chuẩn x�c ảnh hưởng đến việc n�ng cao kỹ thuật v� d�ng sức khi đ�nh b�ng.
Ch�nh v� vậy những AE mới bắt đầu học đ�nh b�ng b�n trước ti�n phải học tốt kỹ thuật cầm vợt.

2. Phương ph�p cầm vợt.

C� 2 phương ph�p cầm vợt ch�nh đ� l�: Cầm vợt dọc v� cầm vợt ngang.
Cầm vợt dọc c� ưu điểm l� đầy chặn tr�i tay rất tốt, thuận tiện cho việc đẩy tr�i c�ng phải, tấn c�ng b�ng trong b�n tương đối linh hoạt. Bởi vậy phần lớn mọi người chỉ sử dụng đ�nh b�ng mặt thuận của vợt dọc. C�ch cầm vợt n�y trong khi đ�nh b�ng c� thể thực hiện lu�n phi�n giữa thuận tay v� tr�i tay nhanh.Đ�y l� phương ph�p cầm vợt truyền thống của Trung Quốc v� Nhật Bản.
C�ch cầm vợt ngang th�ch hợp c�ng b�ng hai mặt, cắt b�ng, l�p b�ng v�ng cung tr�i tay, phạm vi qu�n xuyến lớn. Đ�y l� phương ph�p cầm vợt truyền thống của ch�u �u.

2.1. C�ch cầm vợt dọc.

Giống như khi ta cầm b�t viết vậy, ng�n c�i v� ng�n trỏ tạo th�nh h�nh gọng k�m kẹp chặt vơt, 3 ng�n c�n lạicong tự nhi�n v� �p s�t v�o mặt sau của vợt.

* C�ch cầm vợt dọc loại h�nh tấn c�ng nhanh

L�m cho chu�i vợt �p s�t tr�n ng�m tay (nằm giữa ng�n c�i v� ng�n trỏ, s�t với b�n tay) cạnh phải của chu�i vợt �p s�t vung đốt thứ 3 của ng�n trỏ, đốt thứ nhất của ng�n c�i �p chặt v�o vai tr�i của vợt, đốt thứ 2 của ng�n trỏ �p chặt v�o vai phải vợt. Khớp thứ nhất của ng�n c�i v� đốt thứ nhất, thứ hai của ng�n trỏ tạo th�nh h�nh gọng k�m quặp ra ph�a trước của vợt. Khoảng c�ch giữa đầu ng�n trỏ v� ng�n c�i khoảng 1 -:- 2 cm. Ba ng�n c�n lại gập tự nhi�n chồng l�n nhau v� chống giữ ph�a sau vợt bằng đốt thứ nhất v� thứ hai của ng�n giữa.
Phương ph�p caamf vợt n�y th�ch hợp cho lối đ�nh tấn c�ng nhanh bằng vợt m�t d�n thuận, độ linh hoạt của cổ tay v� ng�n tay tốt hơn hẳn c�ch cầm vợt ngang. Khi tấn c�ng thuận tay, ng�n tay c�i ấn vợt, ng�n trỏ thả lỏng, ng�n �t v� ng�n v� danh hỗ trợ ng�n giữa chống giữ vợt ph�t lực. Khi đẩy chặn tr�i tay, ng�n trỏ ấn vợt, ng�n c�i thả lỏng, ng�n �t v� ng�n v� danh hỗ trợ ng�n giữa chống vợt v� ph�t lực

* C�ch cầm vợt dọc loại h�nh l�p b�ng.

L�m cho chu�i vợt �p s�t v�o ng�m tay, đốt thứ nhất ng�n c�i v� thứ hai ng�n trỏ �p kh�a vai vợt. Đốt thứ nhất ng�n c�i �p chặt cạnh tr�i chu�i vợt ở ph�a trước, ng�n trỏ quặp chặt chu�i vợt v� c�ng với ng�n c�i trạo th�nh v�ng tr�n, 3 ng�n c�n lại hơi duỗi thẳng tự nhi�n chồng l�n nhau ở sau vợt do đốt thứ nhất của ng�n giữa chống giữ sau vợt.
Cầm vợt loại h�nh n�y th�ch hợp với lối đ�nh loại h�nh l�p b�ng mặt m�t ngược, loại h�nh cầm vợt n�y dễ cố định, c� thể l�m cho cẳng tay, b�n tay, cổ tay với b�ng tạo th�nh một đường thẳng, ph�t huy đầy đủ sức mạnh cổ tay v� cẳng tay. Khi l�p b�ng thuận tay, ng�n c�i d�ng sức �p v�o vợt, ng�n v� danh v� ng�n �t phối hợp với ng�n giữa chống giữ vợt. Khi đẩy chặn b�ng, ng�n c�i thả lỏng, ng�n trỏ d�ng lực �p v�o mặt vợt, ng�n v� danh v� ng�n �t c�ng hỗ trợ ng�n giữa d�ng sức chống giữ vợt.

* C�ch cầm vợt dọc cắt b�ng.

Ng�n c�i cong �p s�t b�n tr�i chu�i vợt hơi d�ng sức ấn xuống, 4 ng�n c�n lại hơi x�e ra v� duỗi thẳng tự nhi�n đỡ ph�a mặt sau của vợt.
C�ch cầm vợt n�y th�ch hợp d�ng cho cắt b�ng, phạm vi qu�n xuyến b�ng thuận tay v� tr�i tay đều tương đối rộng.
Khi cắt b�ng thuận tay, đưa vợt hơi nghi�ng ra sau giảm thiểu lực lao trước của b�ng đến, khi cắt b�ng tr�i tay 4 ng�n ph�a sau vợt hơi quặp lại, đầu ti�n l�m cho chu�i vợt ch�c xuống dưới, sau đ� vung vợt cắt b�ng. Khi tấn c�ng hoặc đẩy chặn b�ng cần di chuyển ng�n trỏ đến cạnh sau của chu�i vợt đổi th�nh phương ph�p cầm vợt tấn c�ng.

2.2. C�ch cầm vợt ngang.

Ng�n c�i cong tự nhi�n �p s�t chu�i vợt ở ph�a trước, ng�n trỏ ở sau, 3 ng�n c�n lại cầm lấy chu�i vợt một c�ch tự nhi�n.

* C�ch cầm vợt ngang loại h�nh cắt b�ng tấn c�ng.

Ng�n c�i ở ph�a trước cong tự nhi�n �p s�t chu�i vợt, ng�n trỏ sau vợt duỗi chếch tự nhi�n �p s�t mặt vợt, vai vợt đưa nhẹ v�o hổ khẩu tay v� đốt thứ 2 của ng�n giữa. C�c ng�n kh�c nắm chu�i vợt một c�ch tự nhi�n.
C�ch cầm vợt loại n�y th�ch hợp nhất đối với c�ch đ�nh loại h�nh kết hợp cắt b�ng với tấn c�ng. C�ch cầm vợt đơn giản, mặc d� so với c�ch cầm vợt dọc th� t�nh linh hoạt của b�n tay, ng�n tay, cổ tay tuy c� bị hạn chế nhất định nhưng dễ ph�t huy t�c dụng xoay ngo�i v� xoay trong của c�nh tay v� cổ tay.
Khi tấn c�ng b�ng thuận tay, ng�n trỏ c� thể hơi di động l�n tr�n tạo thuận lợi cho �p giữ vợt v� ph�t lực. Khi tấn c�ng b�ng tr�i tay v� tạt nhanh, ng�n c�i c� thể di chuyển l�n tr�n 1 ch�t, như vậy sẽ c� lợi cho �p vợt v� ph�t lực.
Khi cắt b�ng thuận tr�i tay, vị tr� của c�c ng�n tay về cơ bản kh�ng thay đổi.

* C�ch cầm vợt ngang loại h�nh tấn c�ng (đập, vụt)

Ng�n c�i duỗi chếch tự nhi�n �p s�t mặt vợt, ng�n trỏ duỗi chếch tự nhi�n �p s�t ph�a sau vợt, d�ng đốt thứ nhất của ng�n trỏ chống giữ vợt, đầu vợt hơi chếch l�n tr�n.
C�ch cầm vợt n�y th�ch hợp nhất với c�ch đ�nh loại h�nh l�p b�ng v� tấn c�ng nhanh. Nếu so s�nh với c�ch cầm vợt loại h�nh cắt b�ng tấn c�ng th� c�ch cầm vợt n�y tương đối ổn định.
Lưu � l� trong c�ch cầm vợt ngang lại c� thể ph�n ra th�nh cầm s�u v� cầm n�ng. Người cầm vợt m� hổ khẩu tay nằm s�t vai vợt l� cầm s�u v� ngược lại l� cầm n�ng.
Ưu điểm của cầm n�ng l� cổ tay v� b�n tay linh hoạt, thuận lợi hơn cho xử l� b�ng trong b�n (b�ng ngắn), nghĩa l� c� thể d�ng l�p b�ng, cũng c� thể d�ng phương ph�p g� vẩy ngắn để đ�nh trả. Khi tấn c�ng dễ bị đ�nh b�ng thấp, kết hợp phải tr�i tương đối linh hoạt. Khi cắt, g� b�ng, ph�t b�ng dễ đ�nh b�ng xo�y biến đổi, đối phương kh� m� ph�n biệt được. Nhưng c� nhược điểm l� khi tấn c�ng to�n bộ lực tập trung v�o b�n tay n�n c� ảnh hưởng nhất định tới khả năng ph�t lực. Khi cắt b�ng mặt vợt kh�ng dễ d�ng cố đinh được n�n kh� khống chế động v�ng cung của cắt b�ng.
Ưu điểm của c�ch c�ch cầm vợt s�u l� g�c độ mặt vợt tương đối cố định, khi tấn c�ng ph�t lực được tập trung n�n c� lợi cho việc tăng th�m sức mạnh đ�nh b�ng, l�p b�ng cũng tương đối xo�y, cắt b�ng cũng dễ khống chế v� tạo được độ xo�y tương đối. Nhược điểm l� do cầm vợt chặt, cổ tay kh�ng linh hoạt. Khi đối c�ng t�nh linh hoạt phối hợp phải, tr�i hơi k�m, xử l� b�ng trong b�n tương đối kh� khăn, biến đổi xo�y dễ bị ph�t hiện v� đối ph�.

3. Những vấn đề cần lưu � trong c�ch cầm vợt.

- Với những AE mới tập b�ng b�n th� phương ph�p cầm vợt cần ổn định, kh�ng n�n thay đổi một c�ch qu� dễ d�ng c�ch cầm vợt để đảm bảo cho động t�c đ�nh b�ng ổn định.
- Cầm vợt kh�ng n�n qu� chặt hoặc qu� lỏng , cầm qu� chặt sẽ ảnh hưởng tới t�nh linh hoạt của cổ tay v� ng�n tay khi đ�nh b�ng, qu� lỏng sẽ ảnh hưởng tới sức mạnh đ�nh b�ng v� tỷ lệ b�ng v�o b�n suy giảm.
- Dựa v�o sự y�u th�ch v� đặc điểm kỹ thuật của bản th�n m� chọn phương ph�p cầm vợt th�ch hợp. V� dụ th�ch đ�nh tấn c�ng gần b�n n�n chọn cầm vợt dọc, th�ch đ�nh l�p b�ng thuận, tr�i tay th� tốt nhất l� chọn c�ch cầm vợt ngang… Tốt hơn hết nếu c� điều kiện AE mới học chơi b�ng b�n khi chọn v� học c�ch cầm vợt n�n c� sự chỉ dẫn của HLV b�ng b�n.

4. Kh�ng thể coi nhẹ t�c dụng của tay kh�ng cầm vợt.

Khi nghi�n cứu về phương ph�p cầm vợt th� kh�ng thể coi nhẹ t�c dụng của tay kh�ng cầm vợt trong m�n b�ng b�n. Tay kh�ng cầm vợt ngo�i việc c� thể duy tr� thăng bằng cơ thể ra c�n phải biết phối hợp vung tay nhịp nh�ng, hợp l� với tay cầm vợt để n�ng cao được tốc độ vung vợt, tăng cường sức mạnh

II. Lựa chọn vị tr� đứng.

1. Tầm quan trọng của vị tr� đứng.

Vị tr� đứng của VĐV l� vị tr� đứng ph� hợp với đặc điểm đ�nh bong của m�nh, trước khi đ�nh bong chọn được vị tr� đứng ch�nh x�c sẽ c� thể ph�t huy tốt hơn sở trường kỹ thuật của m�nh, b� đắp v�o chỗ khiếm khuyết về kỹ thuật, đồng thời đạt được phạm vi qu�n xuyến bong tương đối to�n diện.

2. Phương ph�p chọn vị tr� đứng.

Căn cứ v�o cự ly giữa VĐV với b�n bong m� c� thể chia vị tr� đứng ra th�nh: Đứng gần b�n, đứng trung b�nh v� đứng xa b�n. Trong đứng trung b�nh lại chia th�nh: trung b�nh gần v� trung b�nh xa.
Đứng gần b�n l� vị tr� đứng của VĐV c�ch b�n b�ng khoảng 0,5m
Đứng trung b�nh gần b�n l� vị tr� đứng của VĐV c�ch b�n b�ng khoảng 0,7m
Đứng xa b�n l� vị tr� đứng của VĐV c�ch b�n b�ng tr�n 1m.
Đứng trung b�nh xa b�n l� vị tr� đứng của VĐV c�ch b�n b�ng khoảng 1m.
Vị tr� đứng của VĐV b�ng b�n cần căn cứ v�o loại h�nh c�ch đ�nh, đặc điểm kỹ thuật c� nh�n kh�c nhau m� x�c định để c� lợi nhất cho việc ph�t huy sở trường kỹ thuật của m�nh.
- Vị tr� đứng cơ bản của c�ch đ�nh đẩy tr�i c�ng phải ở người cầm vợt dọc n�n ở khu vực trung b�nh gần hơi lệch tr�i, c�ch b�n khoảng tr�n dưới 40cm, n�i chung ch�n tr�i hơi ra trước, ch�n phải ở ph�a sau.
- Vị tr� đứng cơ bản của c�ch đ�nh tấn c�ng 2 mặt n�n ở giữa khu vực gần b�n, c�ch b�n khoảng tr�n dưới 50cm, n�i chung ch�n tr�i hơi ra trước, ch�n phải hơi ra sau.
- Vị tr� đứng cơ bản của c�ch đ�nh lấy l�p b�ng l�m ch�nh n�n hơi lệch tr�i ở cự ly trung b�nh hoặc trung b�nh gần.
- Vị tr� đứng cơ bản của c�ch đ�nh lấy cắt c�ng ở người đ�nh vợt ngang đứng ở khu vực cự ly trung b�nh gần.
- Vị tr� đứng cơ bản của c�ch đ�nh lấy cắt b�ng l� ch�nh đứng ở khu vực cự ly trung b�nh xa.
Lưu �:
C�c vị tr� đứng cơ bản n�i tr�n l� vị tr� đứng khi chuẩn bị đ�nh trả b�ng đối phương đ�nh sang n�i chung.

Trong thực tế thi đấu, VĐV cần căn cứ v�o độ gần xa v� phương hướng vị tr� b�ng đến, di động tới vị tr� của m�nh mới c� thể d�ng phương ph�p tay chuẩn x�c đ�nh trả c�c loại b�ng đến kh�c nhau.

3. Tư thế đứng.

Vị tr� đứng ch�nh x�c của VĐV b�ng b�n c�n phải cần phối hợp với tư thế đứng ch�nh x�c. Tư thế đứng ch�nh x�c kh�ng chỉ c� lợi cho xuất ph�t nhanh m� c�n qu�n xuyến được to�n b�n b�ng, đồng thời c�n c� lợi cho VĐV kịp thời sử dụng c�c loại kỹ thuật đ�nh trả b�ng đến.
Tư thế chuẩn bị đ�nh trả c�c loại b�ng đến của đối phương (gọi tắt l� tư thế chuẩn bị) l�: Hai ch�n dang rộng hơn vai, hai gối hơi khuỵ, kiễng g�t, cạnh trong ph�a mũi b�n ch�n chạm đất, trọng t�m cơ thể rơi v�o giữa hai ch�n, th�n người hơi ngả về ph�a trước, h�p bụng, ngực. Tay cầm vợt co tự nhi�n.
Đối với VĐV cầm vợt dọc, khuỷ tay hơi khuỳnh ra ngo�i, vợt đặt ph�a trước b�n phải bụng, cổ tay thả lỏng tự nhi�n, tay kh�ng cầm vợt co tự nhi�n ở ph�a tr�i cạnh th�n, mắt nh�n ch� � v�o b�ng đến.
Đối với VĐV cầm vợt ngang, vợt đặt ph�a trước b�n phải bụng, , khuỷ tay cầm vợt ch�c xuống,cổ tay thả lỏng tự nhi�n, tay kh�ng cầm vợt co tự nhi�n ph�a tr�i th�n, mắt chăm ch� nh�n v�o b�ng đến.
Ch� �: Trong tư thế chuẩn bị của cả VĐV vợt dọc v� vợt ngang th� b�n tay, c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay phải thả lỏng tự nhi�n tạo thuận lợi cho ph�t lực đ�nh b�ng.

nhodt 13-03-2013 03:38 PM

b. Kỹ thuật giao b�ng tung b�ng cao.

- Đặc điểm:

Khi tung b�ng cao, độ cao b�ng đạt tư 2-3m hoặc cao hơn sẽ tạo ra tốc độ b�ng rơi xuống nhanh, lực tổng hợp lớn (tăng lứon hơn lực t�c dụng giữa vợt với b�ng khi tung b�ng thấp). Khi thức hiện kỹ thuật giao b�ng nhanh, tốc độ xo�y mạnh lại th�m v�o thời gian b�ng rơi xuống d�i, nhịp độ đ�nh b�ng kh�c với b�nh thường, dễ l�m ph�n t�n độ ch� � của đối phương n�n độ kh� khi đ�nh trả tương đối lớn.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Phần lớn đứng ở vị tr� giao b�ng nghi�ng người ở ngo�i g�c tr�i b�n hoặc cũng c� thể đứng ở nửa phần b�n b�n tr�i, ch�n tr�i hới ra trước, th�n tr�n xoay sang phải một g�c khoảng 90 độ. Tay tr�i n�ng b�ng hơi cao hơn mặt b�n, d�ng sức của cẳng tay l� ch�nh để tung b�ng l�n độ cao khoảng 2-3m hoặc cao hơn, cần cố gắng hết sức khi tung b�ng sao cho đường b�ng khi tung l�n kh�ng lệch so với trục thẳng đứng. C�c động t�c kh�c khi giao b�ng cũng giống như c�c động t�c cơ bản của giao b�ng xo�y l�n (xo�y xuống) b�n tr�i (thuận tay).
C� điều khi b�ng được tung l�n cao n�n thời gian b�ng rơi xuống d�i, do đ� tay cầm vợt c� thể k�o d�i hơn cự ly đưa ra sau v� vung vợt đ�nh b�ng.

c. Kỹ thuật giao b�ng kiểu ngồi xổm.

- Đặc điểm:

Do tư thế giao b�ng ngồi xổm, vị tr� đ�nh b�ng ở từ phần vai trở l�n n�n gọi l� giao b�ng tr�n tay. Do vị tr� cơ thể khi đ�nh v�o b�ng kh�ng giống với giao b�ng dưới tay n�i chung n�n đặc điểm bật l�n ở mặt b�n v� lực bật trở lại tr�n mặt vợt đối phương của b�ng c� hướng kh�c với giao b�ng dưới tay, dễ l�m cho đối phương đ�nh b�ng hỏng hocặc b�ng cao.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Vị tr� đứng ở khu vực giữa hoặc lệch tr�i gần b�n, ch�n tr�i hơi đứng ra trước hoặc đứng ngang bằng ch�n (so với đường m�p đầu b�n b�ng). Th�n tr�n hơi xoay sang phải, tay tr�i giữ b�ng đặt ở ph�a trước b�n phải th�n người. Tay phải cầm vợt để ở b�n cạnh phải của th�n, tư thế cơ bản sau khi tung b�ng c� hai kiểu:

+ Kiểu thứ nhất: L�c đầu tung b�ng l�n ở tư thế đứng thẳng, sau đ� ngồi xổm thấp xuống để đ�nh b�ng.

+ Kiểu thức hai: Bắt đầu bằng tư thế ngồi xổm cao, sau đ� mới tung b�ng l�n v� đ�nh b�ng.

Khi giao b�ng xo�y nghi�ng phải xo�y l�n thuận tay kiểu ngồi xổm th� sau khi tung b�ng, tay phải giơ l�n tr�n cao hơn vai l�m cho mặt vợt hơi lệch sang tr�i, đợi khi b�ng rơi xuống đến độ cao ngang bằng hoặc hơi cao hơn mặt lưới khoảng 15-20cm th� tay phải vung vợt từ b�n tr�i l�n tr�n ra ph�a trước b�n phải đ�nh v�o phần giữa b�ng, đồng thời kh�o l�o d�ng sức ma s�t v�o b�ng theo hướng l�n tr�n b�n phải. Điểm chạm b�n b�n m�nh n�n ở giữa b�n. Sau khi đ�nh b�ng c�nh tay vung theo đ� ra trước sang phải đồng thời nhanh ch�ng đứng l�n về tư thế chuẩn bị đ�n b�ng đối phương trả giao b�ng.
Động t�c giao b�ng xo�y nghi�ng xo�y xuống b�n tr�i thuận tay tr�n cơ bản cũng giống với giao b�ng xo�y nghi�ng xo�y l�n b�n phải thuận tay. Chỗ kh�c biệt l� khi b�ng rơi từ tr�n cao xuống ở độ cao cao hơn mặt lưới th� đ�nh v�o phần giữa dưới của b�ng, đồng thời ma s�t v�o b�ng theo hướng ph�a dưới b�n phải.

Kiểu ngồi xổm cũng c� thể giao b�ng tr�i tay nhưng trong thi đấu ch�nh thức kh�ng n�n sử dụng nhiều. Nếu AE c� hứng th� với loại giao b�ng tr�i tay n�y c� thể tr�n cơ sở tập luyện tốt giao b�ng thuận tay sẽ c� thể tập luyện kiểu giao b�ng tr�i tay.

psh 13-03-2013 03:38 PM

2. Kỹ thuật đỡ giao b�ng.

Đỡ giao b�ng l� một trong 3 kỹ thuật quan trọng h�ng đầu đối với mỗi vận động vi�n m�n b�ng b�n. Do kỹ thuật giao b�ng hiện đại ng�y nay ph�t triển nhanh ch�ng, ng�y c�ng nhiều chủng loại đ� l�m tăng độ kh� của kỹ thuật đỡ giao b�ng l�n rất nhiều.
Trong mỗi hiệp thi đấu b�ng b�n, đ� giao b�ng cũng giống với giao b�ng. Nếu đỡ giao b�ng kh�ng tốt th� kh�ng những c� thể mất điểm trực tiếp hoặc tạo ra cơ hội tấn c�ng cho đối phương m� c�n kh� c� thể ph�t huy được kỹ chiến thuật của bản th�n, l�m cho bản th�n dễ xuất hiện t�m l� căng thẳng v� sợ sệt, từ đ� thất bại l� lẽ đương nhi�n. Ngược lại, nếu như nắm vững được kỹ thuật đỡ giao b�ng th� c� thể biến đổi từ bị động sang chủ động tạo đ� cho thi đấu tốt trong mỗi v�n đấu.

a. Chuẩn bị đỡ giao b�ng.

Muốn đỡ giao b�ng tốt, trước hết cần phải phải lựa chọn tốt được vị tr� đứng. Nếu như đối phương đứng giao b�ng ở g�c phải của b�n b�ngth� c� thể giao b�ng đến vị tr� tr�i tay hoặc cũng c� thể đến b�n phải của b�n m�nh, th� vị tr� đứng đỡ giao b�ng tốt nhất n�n ở khu vực giữa hoặc lệch sang b�n phải một ch�t.
Nếu như đối phương đứng giao b�ng ở vị tr� g�c tr�i của b�n b�ng th� c� thể giao b�ng đến vị tr� tay phải hoặc cũng c� thể đến b�n tr�i của b�n m�nh, th� vị tr� đứng đỡ giao b�ng n�n ở khu vực giữa b�n hoặc lệch sang b�n tr�i một ch�t.
Nếu đối phương giao b�ng ở khoảng giữa b�n th� vị tr� đứng của đ� giao b�ng cũng kh�ng n�n qu� lệch sang một b�n.
Ngo�i ra c�n cần dựa v�o đặc điểm c�ch đ�nh, sở trường kỹ thuật v� th�i quen về vị tr� đứng của m�nh để sử dụng vị tr� đứng xa, gần hoặc trung b�nh cho ph� hợp trong khi đối ph� với c�ch giao b�ng d�i hoặc ngắn.

* Ph�n đo�n b�ng đến.

Muốn đỡ giao b�ng tốt cần phải ph�n đo�n tương đối ch�nh x�c độ xo�y, tốc độ, sức mạnh, điểm rơi, độ cao của b�ng đến mới c� thể sử dụng phương ph�p đ�nh trả cho ch�nh x�c, ph� hợp với đặc điểm t�nh năng của b�ng đến.

- Dựa v�o phương hướng vung vợt v� g�c độ mặt vợt của đối phương để ph�n đo�n đường bay của b�ng đến. Nếu mặt vợt của đối phương nghi�ng, đồng thời vung vợt nghi�ng ra trước th� b�ng ph�t ra nhất định l� b�ng đường ch�o, ngược lại nếu mặt vợt của đối phương hướng ra trước theo hướng thẳng th� b�ng ph�t ra nhất định l� b�ng đường thẳng.

- Từ phương hướng vung vợt v� ma s�t v�o b�ng trong gi�y l�t đối phương đ�nh v�o b�ng để ph�n đo�n phương hướng xo�y của b�ng đ�nh sang. V� dụ, nếu vung vợt v� ma s�t b�ng từ tr�n xuống dưới l� xo�y l�n, vung vợt v� ma s�t với b�ng từ tr�i sang phải l� xo�y nghi�ng b�n phải…v.v. Nhưng cũng cần ch� � l� kh�ng n�n bị m� hoặc bởi động t�c giả của đối phương trước v� sau khi đ�nh v�o b�ng.

- Ph�n đo�n cường độ, tốc độ, đọ xa gần của điểm rơi từ mức độ lớn nhỏ của tốc độ vung vợt trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng v� độ “d�y”, “mỏng” khi cắt b�ng của đối phương. N�i chung tốc độ vung vợt nhanh lại cắt b�ng “mỏng” đều l� b�ng c� th�m độ xo�y.

C� những vận động vi�n giỏi về khả năng giao b�ng, khi giao b�ng nhanh gấp l�c đầu tốc độ vung vợt cố � l�m chậm nhưng khi đến thời điểm vợt tiếp x�c b�ng, cổ tay đột ngột ph�t lực lắc mạnh l�m cho tốc độ b�ng đi nhanh, b�n đ� giao b�ng c� thể bị đối phương lừa bởi động t�c chậm trước khi vợt tiếp x�c b�ng n�n trở tay kh�ng kịp.

- Ph�n đo�n điểm rơi của b�ng đ�nh sang từ vị tr� điểm rơi b�ng b�n b�n đối phương v� độ v�ng cung của b�ng khi đối phương giao b�ng. Nếu điểm rơi lần thứ nhất khi giao b�ng gần lưới hoặc đường v�ng cung của b�ng đ�nh sang c� điểm cao nhất định (đỉnh cao của v�ng cung) ở tr�n khoảng kh�ng của b�n đối phương hoặc gần lưới, th� điểm rơi của b�ng đ�nh sang tất nhi�n sẽ gần lưới. Ngược lại, nếu như điểm rơi lần thứ nhất ở gần đầu b�n đối phương đồng thời điểm cao của đường v�ng cung lại ở tr�n khoảng kh�ng cảu mặt lưới th� điểm rơi của b�ng sẽ xa.

- Ph�n đo�n cường độ xo�y của b�ng từ tốc độ vung vợt v� �m thanh ph�t ra khi vợt đ�nh v�o b�ng của đối phương (nghe �m thanh m� ph�n đo�n cường độ b�ng xo�y đ� c� 1 topic tranh luận rất s�i nổi b�n TTVNOL, topic đ� b�y giờ MOD đ� đ�ng rồi, AE n�o c� hứng th� th� tham khảo th�m nh�). V� dụ, tốc độ vung vợt trong thời điểm đ�nh v�o b�ng nhanh, nhưng �m thanh ph�t ra nhẹ th� b�ng đ�nh sang sẽ rất xo�y. Ngược lại nếu �m thanh ph�t ra khi đ�nh v�o b�ng to, chắc th� độ xo�y của b�ng đ�nh sang sẽ kh�ng xo�y hoặc xo�y yếu.

Ngo�i ra c�n c� một số phương ph�p kh�c bổ trợ để ph�n đo�n t�nh năng, đặc điểm cảu b�ng khi đ�nh sang như quan s�t đường v�ng cung bay v� h�nh dạng của n� để ph�n đo�n phương hướng v� cường độ xo�y của b�ng đ�nh sang, bản năng, kinh nghiệm thi đấu…Vấn đề n�y cần dựa v�o sự nhận biết v� l� giải được t�nh chất của c�c loại b�ng xo�y, h�nh dạng đường bay v�ng cung của vận động vi�n. Người tập cần phải th�ng qua qu� tr�nh tập luyện l�u d�i kết hợp kiểm nghiệm trong thực tế để n�ng cao tr�nh độ cho m�nh.

b. Phương ph�p đỡ giao b�ng.

Phương ph�p cơ bản của đỡ giao b�ng gồm c�: Giật b�ng, c�ng b�ng, tạt b�ng, vuốt b�ng, g� b�ng, cắt b�ng, đẩy b�ng, chặn b�ng, đập nhỏ, bỏ nhỏ.

* Đỡ giao b�ng nhanh thuận tay v� tr�i tay.

V� tốc độ b�ng đ�nh sang nhanh, đường v�ng cung thấp, điểm rơi xa, xung lực (lực lao) lớn lại c� th�m độ xo�y l�n n�n b�ng đi nhanh, g�c độ lớn ở b�n tr�i thường kh�ng kịp n� th�n đ�nh trả. V� vậy n�n thường d�ng đẩy chặn tr�i tay hoặc đ�nh trả giật nhanh hoặc c�ng nhanh thuận tay. Khi d�ng cắt b�ng đ�nh trả n�n l�i ra sau một ch�t, đợi cho tốc độ b�ng đ�nh sang chậm lại một ch�t sẽ đ�nh trả sẽ tương đối chắc chắn hơn.

* Đỡ giao b�ng xo�y xuống nhanh.

Do b�ng đ�nh sang c� tốc độ nhanh, điểm rơi xa lại xo�y xuống, khi đ�nh trả rất dễ ch�c lưới, v� vậy khi đẩy hoặc c�ng b�ng đ�nh trả n�n l�m cho mặt vợt hơi ngửa ra sau, đồng thời tăng th�m lực l�n tr�n th�ch đ�ng. Khi đ�nh trả bằng g� b�ng, cắt b�ng nếu tốc độ b�ng đ�nh sang nhanh nhưng cường độ xo�y xuống kh�ng lớn th� g�c độ mặt vợt kh�ng n�n qu� ngửa sau v� điểm tiếp x�c với b�ng khi đ�nh trả n�n v�o phần giữa b�ng đồng thời tăng th�m sức ma s�t b�ng xuống dưới.

* Đỡ giao b�ng xo�y xuống “xo�y v� kh�ng xo�y”

Trước hết cần ph�n đo�n chuẩn x�c độ xo�y của b�ng đ�nh sang.

- Đối với b�ng xo�y xuống c� th�m độ xo�y th� c� thể d�ng g� b�ng để đỡ trả b�ng, đồng thời mặt vợt phải ngửa ra sau v� d�ng sức ra trước nhiều hơn một ch�t để “x�c” b�ng l�n. Nếu d�ng giật hoặc l�p b�ng để đ�nh trả th� cần tăng sức mạnh k�o n�ng l�n tr�n.

- Đối với b�ng xo�y xuống “kh�ng xo�y” c� thể d�ng đẩy chặn hoặc c�ng b�ng để đ�nh trả. Nhưng do phần lớn b�ng loại n�y thường c� k�m theo xo�y xuống nhẹ, v� vậy khi đ�nh trả th� g�c độ mặt vợt c� thể hơi ngửa ra sau (hoặc kh�ng n�n nghi�ng ra trước nhiều) đồng thời tăng th�m lực hướng l�n tr�n th�ch đ�ng.

* Đỡ giao b�ng ngắn.

Do loại giao b�ng n�y b�ng sang b�n m�nh gần lưới, đồng thời thường được d�ng kết hợp với giao b�ng nhanh, v� vậy lu�n phải ch� � đến điểm rơi của b�ng đến. Khi ph�t hiện b�ng đến l� b�ng ngắn cần phải nhanh ch�ng di chuyển l�n ph�a trước đến được vị tr� đ�nh b�ng th�ch hợp, sau đ� căn cứ v�o phương hướng v� mức độ xo�y của b�ng đến v� sở trường kỹ thuật của bản th�n để sử dụng g�, đẩy, c�ng, l�p b�ng cho ph� hợp.
V� phần lớn b�ng loại n�y đều ở trong b�n n�n khi đ�nh trar th� vợt thường bị trở ngại của mặt b�n, l�m cho bi�n độ động t�c kh�ng thể lớn n�n cần phải vận dụng đầy đủ sức mạnh của cẳng tay v� cổ tay đồng thời cần phải dựa v�o t�nh năng xo�y của b�ng đến để điều chỉnh g�c độ mặt vợt v� phương hướng d�ng sức cho ph� hợp.
Sau khi đ�nh b�ng cần nhanh ch�ng trở về vị tr� đứng b�nh thường chuẩn bị đ�n đ�nh b�ng lần sau.

* Đỡ giao b�ng xo�y l�n (xo�y xuống) b�n tr�i thuận tay.

Do loại giao b�ng n�y thường c� thủ ph�p tay giống nhau nhưng độ xo�y lại c� sự kh�c bi�th giữa xo�y nghi�ng l�n v� xo�y nghi�ng xuống. Do vậy trước khi đ�nh trả cần phải đặc biệt ch� � đến phương hướng xo�y của b�ng đến.
Đỡ giao b�ng xo�y nghi�ng l�n thường sử dụng đẩy b�ng, c�ng b�ng để đ�nh trả. Khi đỡ b�ng mặt vợt cần hơi nghi�ng trước, đồng thời hơi nghi�ng lệch sang tr�i một c�ch thỏa đ�ng, cần tăng th�m lực hướng xuống ph�a dưới v� ph�a trước để ph�ng ngừa khi vợt tiếp x�c với b�ng sẽ bật ngược sang ph�a b�n phải. Nếu d�ng g� b�ng hoặc cắt b�ng để đỡ b�ng th� mặt vợt kh�ng n�n ngửa ra sau qu� nhiều, đồng thời hơi nghi�ng lệch sang tr�i thỏa đ�ng, ngo�i ra c�n phải tăng lớn lực ma s�t v�o b�ng theo hướng xuống ph�a dưới. Khi d�ng l�p b�ng để đ�nh trả cần tăng lớn g�c độ nghi�ng trước của mặt vợt, đồng thời giảm tối đa sức mạnh n�ng k�o l�n tr�n, tăng th�m lực k�o ra trước.

Đỡ b�ng xo�y nghi�ng xuống dưới b�n tr�i n�n d�ng g�, cắt để đ�nh trả. Khi đỡ b�ng cần hơi ngửa ra sau, đồng thời hơi nghi�ng lệch sang tr�i, tăng th�m lực hướng ra trước, ngăn ngừa b�ng đến bật trở lại ra ph�a dưới b�n tr�i. Nếu d�ng đẩy b�ng, c�ng b�ng để đỡ th� mặt vợt cần hơi ngửa ra sau, đồng thời hơi nghi�ng lệch về b�n tr�i, tăng tối đa sức mạnh ma s�t b�ng l�n tr�n. Khi d�ng l�p b�ng để đỡ trả th� mặt vợt kh�ng n�n qu� nghi�ng về trước, đồng thời tăng th�m sức mạnh n�ng k�o l�n tr�n.

* Đỡ giao b�ng xo�y l�n (xo�y xuống) b�n phải tr�i tay.

Phương ph�p đỡ giao b�ng xo�y l�n (xo�y xuống) b�n phải tr�i tay về cơ bản giống với đỡ giao b�ng xo�y l�n (xo�y xuống) b�n tr�i thuận tay, chỉ kh�c l� khi đ�nh v�o b�ng vợt cần phải nghi�ng lệch sang b�n phải thỏa đ�ng để triệt ti�u sức mạnh bắn sang b�n tr�i của b�ng đến.

Tr�n đ�y l� c�c phương ph�p đỡ c�c loại giao b�ng n�i chung. AE tập khi đ� th�nh thạo được c�c phương ph�p n�i tr�n sẽ l�m cho kỹ thuật cơ bản của m�nh được n�ng cao. Dựa v�o sở trường kỹ thuật của m�nh v� đ�i hởi kỹ - chiến thuật trong thi đấu c� thể vận dụng c�c phương ph�p kh�c nhau để chủ động đ�nh trả c�c loại giao b�ng của đối phương.

factec2003 13-03-2013 03:38 PM

3. Đẩy, chặn b�ng.

Đẩy chặn b�ng l� t�n gọi chung của đẩy b�ng v� chặn b�ng. Đ�y l� một trong những kỹ thuật chủ yếu của loại h�nh đẩy tr�i c�ng phải v� cũng l� kỹ thuật kh�ng thể thiếu của c�ch đ�nh c�c loại h�nh kh�c.
Vị tr� khi đẩy, chặn b�ng l� đứng gần b�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, điểm rơi biến h�a li�n tục, cũng c� một số biến đổi xo�y. Khi phối hợp sử dụng c�c loại kỹ thuật đẩy chặn c� thể lợi dụng biến đổi tốc độ, điểm rơi, độ xo�y gi�nh chủ động tạo ra c�c cơ hội tấn c�ng. Khi ở tư thế bị động hợc giằng co, c� thể tạo ra t�c dụng ph�ng thủ t�ch cực, đồng thời từng bước chuyển từ bị động v� giằng co th�nh thế chủ động.

Đẩy, chặn b�ng c� thể chia thanh: chặn ngang đẩy nhanh tăng lực, chặn giảm lực đẩy xo�y xuống, đẩy xo�y nghi�ng…

a. Chặn b�ng (chặn ngang)

- Đặc điểm:

Chặn b�ng l� d�ng sức nhỏ, tốc độ chậm, điểm rơi vừa phải, kh�ng xo�y hoặc xo�y nhẹ. Động t�c chặn b�ng đơn giản, dễ nắm vững được kỹ thuật, l� kỹ thuật nhập m�n của vận động vi�n mới tập b�ng b�n. Th�ng qua tập luyện c� thể l�m quen với t�nh năng b�ng, nắm bắt động t�c, đặt nền m�ng kỹ thuật cho việc học c�c kỹ thuật đẩy chặn kh�c.

Chặn b�ng được chia l�m hai loại: Chặn b�ng tr�i tay v� chặn b�ng thuận tay.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c chặn b�ng tr�i tay:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n mở sang 2 b�n rộng hơn vai, ch�n phải hơi ra trước hoặc hai ch�n đứng ngang bằng, hai đầu gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi quay sang tr�i, tay phải co tự nhi�n cầm vợt ở ph�a trước th�n người hoặc hơi lệch tr�i, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt gần như vu�ng g�c với mặt đất. Khi b�ng đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay nhanh ch�ng đưa vợt ra trước đ�n b�ng, ở thời điểm b�ng đi l�n, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt b�n đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng chỉ d�ng sức nhẹ nh�ng của cẳng tay v� cổ tay. Chủ yếu dựa v�o sức bật trở lại của b�ng (phản lực) để đ�nh trả. Sau khi chặn b�ng, b�n tay v� c�nh tay vung ra trước theo đ� đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị trước khi đ�nh b�ng.
Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c chặn b�ng tr�i tay:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n mở sang 2 b�n rộng hơn vai, ch�n tr�i hơi ra trước hoặc hai ch�n đứng ngang bằng, hai đầu gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi quay sang phải, tay phải co tự nhi�n cầm vợt ở ph�a b�n phải th�n người, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt gần như vu�ng g�c với mặt đất.
Khi b�ng đến bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay nhanh ch�ng đưa vợt ra trước b�ng. Ở thời điểm b�ng bật l�n, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt b�n đẩy v�o phần giữa của b�ng, chỉ dụng sức nhẹ nhang của cẳng tay v� cổ tay, chủ yếu dựa v�o sức bật trở lại của b�ng để chặn b�ng trả lại đối phương. Sau khi chặn b�ng, tay vung vợt ra trước theo đ� đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị trước khi đ�nh b�ng.
Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c đ�nh b�ng, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n.

b. Đẩy nhanh tr�i tay.

Đặc điểm:

Động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, điểm rơi biến h�a c� k�m theo xo�y l�n nhẹ hoặc kh�ng xo�y. Đ�y l� kỹ thuật vừa c� thể ph�ng thủ t�ch cực lại vừa c� thể hỗ trợ tấn c�ng v� l� kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hơi lệch tr�i, đồng thời cẳng tay xoay ngo�i l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng ra trước. Khi b�ng đối phương đ�nh đến ở v�o thời điểm đang bật l�n th� d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng, cẳng tay v� cổ tay hơi d�ng sức ra trước hoặc ra trước k�m theo hướng l�n tr�n, mượn lực để đ�nh trả b�ng. Sau khi đ�nh v�o b�ng tay v� cẳng tay vung ra trước theo đ� v� nhanh ch�ng trở về tư thế ban đầu.
Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c đ�nh b�ng, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n.

c. Đẩy tăng lực:

Đặc điểm:

Tốc độ nhanh, sức mạnh lớn, điểm rơi biến h�a, c� k�m theo xo�y l�n nhẹ hoặc kh�ng xo�y.
C� thể hạn chế sức tấn c�ng của đối phương, buộc đối phương l�i xa b�n, tạo cơ hội tấn c�ng.
Kỹ thuật n�y thường được sử dụng kết hợp với chặn b�ng giảm lực để c� thể khống chế v� điều động được đối phương, gi�nh thế chủ động. Đ�y l� kỹ thuật đẩy chặn c� uy lực lớn nhất.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hoặc hơi lệch tr�i, Vợt cao bằng mặt lưới hoặc hơi cao hơn, mặt vợt hơi nghi�ng trước. Khi b�ng đối phương đ�nh đến ở v�o thời điểm đang vượt qua lưới th� c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước đ�n b�ng. Đồng thời lưng lườn, khớp h�ng xoay sang tr�i. V�o cuối thời điểm b�ng đi l�n hoặc b�ng cao nhất của b�ng đến, d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng, c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay d�ng sức ph�t lực ra trước v� hướng xuống dưới đẩy �p b�ng phối hợp với d�ng sức nhịp nh�ng của to�n th�n. Sau khi đ�nh v�o b�ng, c�nh tay v� b�n tay vung ra trước xuống dước theo đ� v� nhanh ch�ng trở về tư thế ban đầu.
Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c trọng t�m cơ thể chuyển dịch từ ch�n tr�i sang ch�n phải.

d. Chặn b�ng giảm lực.

Đặc điểm:

Động t�c nhỏ, lực nhẹ c� thể giảm yếu lực bật trở lại của b�ng đến n�n điểm rơi gần, đường v�ng cung thấp, kh�ng xo�y, lực tiến ra ph�a trước yếu.
Phần lớn được sử dụng trong t�nh huống b�ng đ�nh sang của đối phương c� sức mạnh lớn hoặc độ xo�y l�n cao (đặc biệt vị tr� của đối phương tương đối xa b�n) sẽ c� thể điều chuyển được đối phương l�n trước để đ�nh b�ng. Nếu như sau khi chặn b�ng giảm lực lại kết hợp với c�ng b�ng hoặc đẩy tăng lực th� hiệu quả c�ng cao hơn.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hoặc hơi lệch tr�i, cẳng tay xoay ngo�i l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh đến bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước đ�n b�ng. Khi b�ng ở v�o thời điểm đi l�n th� d�ng mặt vợt nghi�ng trước chặn b�ng giảm lực v�o phần giữa b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng, cảng tay v� cổ tay nhẹ nh�ng l�i sau để giảm nhẹ lực bật trở lại của b�ng đến l�m cho b�ng bay nhẹ nh�ng trở lại b�n đối phương.
Sau khi đ�nh b�ng nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể dồn đều l�n hai ch�n.

e. Đẩy b�ng xo�y xuống.

Đặc điểm:

Lực mạnh, đường v�ng cung thấp, điểm rơi xa, c� xo�y xu�ng gấp (tốc độ bay xo�y xuống tương đối nhanh), b�ng đi ch�m, đối phương đ�nh trả kh�ng dễ mượng lực n�n dễ chu�c lưới, do đ� c� thể hạn chế tấn c�ng của đối phương, tạo cơ hội tấn c�ng. Đ�y l� loại kỹ thuật đẩy b�ng c� sức uy hiếp lớn.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40cm. Hai ch�n đứng sang ngang hoặc ch�n tr�i hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay v� khủy tay phải �p s�t th�n phải, cẳng tay hơi xoay trong, n�ng l�n v� đưa vợt ra trước th�n hoặc lệch tr�i, cao hơn hoặc bằng mặt lưới, mặt vợt hơi ngửa ra sau.
Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang v� bật khỏi mặt b�n th� cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước, xuống dưới đ�n b�ng. Ở thời điểm khi b�ng bật l�n gần đến điểm cao nhất th� d�ng vợt đẩy v�o phần giữa b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng, cẳng tay, c�nh tay v� cổ tay d�ng sức l�m cho vợt ma s�t v�o b�ng theo hướng ra trước xuống dưới. Sau khi đ�nh b�ng, tay vung vợt theo đ� ra trước v� xuống dưới, đồng thời tư thế nhanh ch�ng về vị tr� ban đầu.
Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c, trọng t�m cơ thể rơi v�o cả hai ch�n.

f. Đẩy �p.

Đặc điểm:

Tốc độ b�ng nhanh, đường v�ng cung thấp, g�c độ khi đẩy c� đường ch�o lớn, k�m theo xo�y nghi�ng xuống b�n tr�i. Tạo độ kh� cho đối phương khi đ�nh trả v� đ�nh trả dễ bay ra ngo�i ph�a b�n tr�i.
Do vị tr� của vợt đ�nh v�o b�ng ở khu vực hơi xo�y của b�ng đ�nh sang, cho n�n đ�y l� kỹ thuật tương đối c� hiệu quả để đối ph� với l�p b�ng.

* Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40cm. Hai ch�n đứng sang ngang hoặc ch�n tr�i hơi ra trước, hai gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực. Th�n người xoay ra trước, c�nh tay v� khủy tay phải �p s�t b�n phải của th�n người, c�nh tay co tự nhi�n, cẳng tay n�ng l�n v� xoay ngo�i, đưa vợt đến trước th�n l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay v� cổ tay vung vợt xuống ph�a dưới ra trước b�n tr�i đ�n b�ng. Ở thời điểm b�ng bắt đầu bật l�n d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa b�ng, trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng cẳng tay v� cổ tay ph�t lực ra trước v� xuống dưới b�n tr�i. Sau khi đ�nh b�ng, lực vung theo đ� ra trước v� xuống dưới b�n tr�i, đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu....

Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c trọng t�m cơ thể rơi v�o cả hai ch�n.

nhodt 13-03-2013 03:38 PM

4. C�ng b�ng (b�ng tấn c�ng)

C�ng b�ng l� một trong những kỹ thuật chủ yếu của loại h�nh đ�nh đẩy tr�i c�ng phải v� tấn c�ng hai b�n. Đ�y cũng l� một kỹ thuật kh�ng thể thiếu của c�c loại h�nh c�ch đ�nh kh�c.
C�ng b�ng c� sức mạnh lớn, tốc độ nhanh c� sự biến h�a điểm rơi phong ph�, l� biện ph�p gi�nh điểm chủ yếu của vận động vi�n b�ng b�n c�c loại h�nh kỹ thuật.

Kỹ thuật c�ng b�ng c� rất nhiều chủng loại.
Dựa v�o vị tr� đứng c� thể ph�n th�nh: c�ng b�ng thuận tay, n� người c�ng b�ng v� c�ng b�ng tr�i tay.

Dựa v�o độ gần xa của vị tr� đứng c� thể ph�n th�nh: c�ng b�ng gần b�n, c�ng b�ng độ xa trung b�nh v� c�ng b�ng xa b�n.

Dựa v�o độ kh�c nhau về t�nh chất, điểm rơi của b�ng đến c� thể ph�n th�nh: giật c�ng v� l�p c�ng, c�ng b�ng trong b�n v� đập b�ng cao.

Dựa v�o sức mạnh đ�nh b�ng c� thể ph�n th�nh: c�ng b�ng ph�t lực v� c�ng b�ng mượn lực…vv.

a. C�ng b�ng thuận tay.

C�ng b�ng thuận tay c� tốc độ nhanh, sức mạnh lớn, đường b�ng rộng, phạm vi qu�n xuyến lớn. L� kỹ thuật chủ yếu để đ� bẹp đối thủ gi�nh thắng lưọi. Vận động vi�n b�ng b�n cần nắm vững c�c loại h�nh kỹ thuật tấn c�ng kh�c nhau mới c� thể thi đấu tốt m�n b�ng b�n.

* Tấn c�ng nhanh thuận tay.

- Đặc điểm:

Vị tr� đứng g�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, đường b�ng linh hoạt c� k�m theo xo�y l�n. C� thể mượn lực bật trở lại của b�ng đến để n�ng cao tốc độ b�ng, tạo ra cơ hội đập vụt.

Trong thi đấu c� thể lấy c�ng thay thế ph�ng thủ, đối ph� với tấn c�ng của đối phương. Đ�y l� kỹ thuật được d�ng nhiều nhất trong loại h�nh c�ch đ�nh tấn c�ng nhanh gần b�n.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khu vực giữa hoặc hơi lệch sang b�n tr�i b�n, th�n người c�ch b�n khoảng 50cm, ch�n tr�i hơi ra trước. Trọng t�m cơ thể đặt tr�n ch�n phải, hai gối hơi khụy xuống, h�p bụng v� ngực. Th�n người hơi xoay sang phải, tay phải co tự nhi�n, cẳng tay hơi ra sau v� đưa vợt đến b�n phải th�n người, hơi lệch phải, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, đầu ti�n l� lực của c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay chủ động vung vợt ra ph�a trước sang phải (nếu độ xo�y l�n của b�ng đến lớn) hoặc ra trước l�n tr�n sang tr�i (nếu b�ng đối phương đ�nh sang kh�ng xo�y hoặc cường độ xo�y yếu) để đ�n b�ng. Đồng thời th�n tr�n xoay sang tr�i. Ở thời điểm b�ng bật l�n d�ng mặt vợt nghi�ng trước để đ�nh v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng d�ng cẳng tay, cổ tay ph�t lực đ�nh v�o b�ng theo hướng ra trước v� sang tr�i hoặc ra trước l�n tr�n sang tr�i c� sự hỗ trợ lực của th�n tr�n.

Sau khi đ�nh v�o b�ng cẳng tay v� b�n tay vung vợt theo đ� ra trước, l�n tr�n sang tr�i v� nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu.

Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i.

* Vụt nhanh thuận tay (đột k�ch)

- Đặc điểm:

Vị tr� đứng gần b�n, tốc độ b�ng nhanh, đường b�ng linh hoạt c� k�m theo xo�y l�n. Điểm đ�nh b�ng ở trong b�n c� t�nh đột k�ch. Đ�y l� kỹ thuật mang t�nh tấn c�ng d�ng để đối ph� với b�ng trong b�n (b�ng ngắn). Đ� cũng l� một kỹ thuật m� vận động vi�n cần phải nắm vững khi thực hiện đ�nh tấn c�ng gần b�n.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Vị tr� đứng �p s�t b�n, khi đ�nh trả theo g�c lớn b�n phải gần lưới _ ch�n phải bước ra trước b�n phải một bước; khi đ�nh trả v�o giữa hoặc lệch phải gần lưới _ ch�n tr�i bước ra trước b�n tr�i một bước, th�n người c�i về ph�a b�ng đến, tay phải co tự nhi�n, cẳng tay duỗi trước, đưa vợt v�o trong b�n.
Nếu b�ng đến xo�y l�n hoặc kh�ng xo�y th� cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt nghi�ng trước hoặc vu�ng g�c với mặt b�n. Trong thời điểm b�ng bật l�n ở điểm cao nhất th� đ�nh v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng, cẳng tay v� cổ tay d�ng sức đ�nh ra trước v� l�n tr�n l� chủ yếu, đồng thời ng�n trỏ hơi thả lỏng, ng�n c�i ấn vợt, cẳng tay hơi xoay trong.
Nếu b�ng đến xo�y xuống th� cẳng tay xoay ngo�i, l�m cho mặt vợt ngửa sau. Đợi khi b�ng bật từ b�n l�n điểm cao nhất th� đ�nh v�o phần giữa dưới của b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng d�ng cẳng tay v� cổ tay d�ng sức đ�nh ra trước v� l�n tr�n l� chủ yếu, đồng thời cẳng cẳng tay xoay nhiều v�o trong.

Sau khi đ�nh b�ng, tay cầm vợt vung theo đ� ra trước v� l�n tr�n, động t�c cần nhỏ để c� lợi cho việc nhanh ch�ng l�i ra sau.

* L�p nhanh thuận tay.

- Đặc điểm:

Vị tr� đứng gần b�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, đường v�ng cung thấp, đường b�ng linh hoạt c� k�m theo xo�y l�n. C� thể mượn lực bật trở lại của b�ng đến để n�ng cao tốc độ của b�ng đ�nh trả, tạo ra cơ hội đập vụt.
Đ�y l� kỹ thuật chuy�n d�ng để đối ph� với giật b�ng.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Vị tr� đứng ở khu vực giữa hoặc lệch tr�i b�n, th�n người c�ch b�n khoảng 40cm, ch�n tr�i hơi đứng ra trước, trọng t�m cơ thể rơi v�o ch�n phải, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n người hơi xoay sang phải. Tay phải co tự nhi�n, cẳng tay n�ng l�n tr�n đưa vợt đến vị tr� hơi cao ở b�n phải th�n người. Đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật khỏi mặt b�n, d�ng lực của cổ tay v� cẳng tay l� ch�nh vung vợt ra trước sang tr�i đ�n b�ng phối hợp với xoay th�n tr�n sang tr�i.

Trong thời điểm b�ng đi l�n, d�ng mặt vợt nghi�ng trước đ�nh v�o phần giữa lệch tr�n của b�ng, trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng, mượn sức xoay của th�n l�m cho cẳng tay, b�n tay nghi�ng trước k�o giật b�ng.
Sau khi đ�nh v�o b�ng, tay vung vợt theo đ� ra trước sang tr�i v� nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị.

Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể di chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i.

* Phản c�ng b�ng cự ly trung b�nh v� xa b�n thuận tay.

- Đặc điểm:

Vị tr� đứng hơi xa với b�n, động t�c thực hiện rộng, sức mạnh lớn, đường b�ng d�i c� k�m theo xo�y l�n, c� thể lưọi dụng sức mạnh v� điểm rơi biến h�a để gi�nh điểm. Khi bị động c� thể lấy tấn c�ng thay ph�ng thủ, tiến h�nh phản c�ng để tạo cơ hội đập vụt.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng c�ch b�n khoảng tr�n dưới 1m, ch�n tr�i hơi đứng ra trước, trọng t�m cơ thể dồn l�n ch�n phải, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n người hơi xoay sang phải. Tay phải co tự nhi�n, đưa vợt xuống dưới ra sau b�n phải th�n người, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt gần như vu�ng g�c với mặt đất. Sau khi b�ng đối phương đ�nh đến chạm b�n bật l�n ở thời điểm cao, đầu li�n l� c�nh tay k�o theo cẳng tay vung vợt l�n tr�n, ra trước sang tr�i đ�n b�ng c�ng với th�n tr�n xoay sang tr�i. Khi b�ng ở thời điểm đi xuống, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt đất đ�nh v�o phần giữa của b�ng, đồng thời ma s�t vợt v�o b�ng theo hướng ra trước v� l�n tr�n. Trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng, d�ng c�nh tay, cẳng tay ph�t lực l� ch�nh c� sự phối hợp của sự xoay th�n.

Sau khi đ�nh b�ng, tay vung vợt theo đ� ra trước l�n tr�n, sang tr�i v� nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i.

* Vụt b�ng thuận tay.

- Đặc điểm:

Đứng ở vị tr� gần b�n, động t�c thực hiện rộng, sức mạnh lớn, tốc độ nhanh, b�ng đi hơi xo�y l�n c� độ c�ng k�ch mạnh. Đ�y l� kỹ thuật tấn c�ng c� t�nh uy hiếp lớn khi đối ph� với b�ng cao, cao vừa v� l� biện ph�p quan trọng gi�nh điểm của c�c loại h�nh kỹ thuật tấn c�ng (đặc biệt l� c�ch đ�nh loại h�nh tấn c�ng nhanh).

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khu vực giữa hoặc hơi lệch tr�i b�n, phần lớn đứng ở vị tr� gần b�n, ch�n tr�i hơi đứng ra trước, cự ly giữa hai ch�n rộng hơn so với c�c loại h�nh c�ng b�ng kh�c, trọng t�m cơ thể rơi v�o ch�n phải. Hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n người hơi xoay sang phải. Tay phải co tự nhi�n, đưa vợt xuống dưới ra sau b�n phải th�n người, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, th�n người v� c�nh tay xoay sang tr�i. C�ng l�c đ� c�nh tay ph�t lực k�o theo cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước sang tr�i đ�n b�ng. Khi b�ng bật l�n ở thời điểm cao nhất, d�ng mặt vợt nghi�ng trước đ�nh v�o phần giữa lệch tr�n của b�ng. Trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng lấy c�nh tay v� cẳng tay ph�t lực l� ch�nh, đ�nh v�o b�ng theo hướng ra trước v� sang tr�i (khi b�ng đ�nh sang c� cường độ xo�y l�n lớn th� ph�t lực đ�nh b�ng theo hướng ra trước xuống dưới v� sang tr�i).

Sau khi đ�nh b�ng, tay cầm vợt vung theo đ� ra trước sang tr�i, đồng thời nhanh ch�ng trở về vị tr� chuẩn bị ban đầu.

Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i

Nếu b�ng đến xo�y xuống th� mặt vợt kh�ng n�n qu� nghi�ng ra trước, đ�nh v�o phần giữa b�ng, đồng thời tăng sức mạnh hướng l�n tr�n một c�ch thỏa đ�ng.

* L�p c�ng thuận tay

- Đặc điểm:

Vị tr� đứng hơi xa b�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, đường b�ng linh hoạt, c� k�m theo xo�y l�n. Chủ động ph�t lực đ�nh b�ng, c� thể tạo ra cơ hội đập vụt. Đ�y l� kỹ thuật mang t�nh tấn c�ng c� hiệu quả nhất để đối ph� với b�ng xo�y xuống (đặc biệt l� đối ph� với cắt b�ng). Đ�y cũng l� kỹ thuật m� vận động vi�n loại h�nh tấn c�ng gần b�n cần phải nắm vững.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khu vực giữa hoặc hơi lệch tr�i b�n, th�n người c�ch b�n 50-60cm, ch�n tr�i hơi đứng ra trước, trọng t�m cơ thể rơi v�o ch�n phải. Hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n người hơi xoay sang phải. Tay phải co tự nhi�n, cẳng tay đưa ra sau v� hơi ch�m đưa vợt xuống ph�a dưới ra sau b�n phải cơ thể, đồng thời cẳng tay xoay ngo�i l�m cho mặt vợt hơi ngửa ra sau. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n đến vị tr� ca, với sự k�o theo của c�nh tay, lấy cẳng tay l�m ch�nh vung vợt l�n tr�n ra trước sang tr�i đ�n b�ng, c�ng l�c với xoay th�n sang tr�i. Ở thời điểm b�ng từ tr�n cao rơi xuống d�ng mặt vợt ngửa sau đ�n đ�nh v�o phần giữa dưới của b�ng (nếu b�ng đến c� cường độ xo�y xuống nhỏ, c� thể đ�nh v�o phần giữa b�ng). Trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng, lấy cẳng tay ph�t lực l� ch�nh theo hướng ra trước l�n tr�n v� sang tr�i ma s�t đ�nh v�o b�ng l�m cho b�ng xo�y l�n. Sau khi đ�nh b�ng, tay cầm vợt theo đ� l�n tr�n ra trước v� sang tr�i, sau đ� nhanh ch�ng trỏ về tư thế chuẩn bị ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i...

tamadmin 13-03-2013 03:38 PM

C�ng b�ng thuận tay (tiếp theo)

* Đập b�ng cao thuận tay.

- Đặc điểm:

Động t�c thực hiện v� sức mạnh lớn, tốc độ nhanh, đường b�ng rộng, b�ng kh�ng xo�y hoặc hơi xo�y. Đ�y l� kỹ thuật mang t�nh tấn c�ng c� sức uy hiếp lớn để đối ph� với b�ng cao. C�c vận động vi�n b�ng b�n cần nắm vững kỹ thuật cơ bản n�y.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Vị tr� đứng được x�c định t�y theo vị tr� b�ng của đối phương đ�nh sang. N�i chung c�ch b�n tương đối xa, ch�n tr�i đứng ra trước, trọng t�m cơ thể rơi v�o ch�n phải. Tay phải v� th�n tr�n c�ng xoay ra phải, cố hết mức đưa vợt ra sau b�n phải th�n người, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt nghi�ng trước.
Ở thời điểm b�ng đi l�n, ch�n phải d�ng lực đạp đất, th�n tr�n xoay sang tr�i. To�n bộ c�nh tay vung l�n từ ph�a sau b�n phải th�n đến vị tr� tương đối cao ở ph�a trước, tr�n b�n tr�i th�n người. Sau đ� tiếp tục vung vợt quay xuống ph�a dưới trước b�n tr�i đ�n b�ng.
Ở trước thời điểm b�ng đến đi xuống, d�ng mặt vợt nghi�ng trước đ�nh mạnh v�o phần giữa tr�n của b�ng. Trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng, lưng, lườn, h�ng v� th�n tr�n t�ch cực ph�t lực xoay sang b�n tr�i, c�nh tay v� cổ tay với sự k�o theo của lưng, lườn, h�ng v� th�n tr�n d�ng sức ph�t lực ra trước xuống dưới v� sang tr�i đ�nh v�o b�ng. Sau khi đ�nh b�ng, c�nh tay vung theo đ� về hướng ra trước, xuống dưới b�n tr�i, đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i.

* Vụt trượt thuận tay.

- Đặc điểm:

Đứng gần b�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh c� k�m theo xo�y nghi�ng tr�i hoặc xo�y nghi�ng l�n b�n tr�i. C� thể bất ngờ đ�nh một đường b�ng kh�c thường l�m cho đối phương trở tay kh�ng kịp, từ đ� c� thể gi�nh điểm hoặc đối phương đ�nh trả b�ng cao tạo cơ hội đập vụt, tấn c�ng thuận lợi. Đ�y l� một loại kỹ thuật tấn c�ng c� sức uy hiếp lớn.

- Thực hiện kỹ thuật động t�c:

Đứng ở khu vực giữa hoặc hơi lệch tr�i b�n, th�n người c�ch b�n 50cm, ch�n tr�i hơi đứng ra trước, trọng t�m cơ thể rơi v�o ch�n phải. Hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n người hơi xoay sang phải. Tay phải co tự nhi�n, đưa vợt ra ph�a trước b�n phải th�n, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt vu�ng g�c với mặt đất hoặc hơi nghi�ng ra trước (nếu b�ng đến xo�y l�n). Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, c�nh tay k�o theo cẳng tay ra ph�a trước b�n tr�i đ�n b�ng. Trước khi vợt chạm b�ng, lợi dụng động t�c cổ tay l�m cho mặt vợt nghi�ng sang phải. Khi b�ng đến ở thời điểm cao nhất, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt đất hoặc hơi nghi�ng trước đ�nh v�o phần giữa b�n tr�i hoặc phần giữa lệch tr�n b�n tr�i của b�ng, đồng thời ma s�t v�o b�ng theo hướng ra trước v� sang tr�i. Trong gi�y l�t vợt đ�nh v�o b�ng d�ng cẳng tay v� cổ tay ph�t lực l� ch�nh theo hướng ra trước b�n tr�i. Sau khi đ�nh b�ng, tay cầm vợt theo đ� vung về ph�a trước b�n tr�i.
Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể chuyển từ ch�n phải sang ch�n tr�i....


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 08:30 PM

© 2008 - 2026 Nhóm phát triển website và thành viên SANGNHUONG.COM.
BQT không chịu bất cứ trách nhiệm nào từ nội dung bài viết của thành viên.