| Trang chủ | Đăng ký | Tìm Kiếm | Giúp đỡ | Thành viên | Lịch |
| Chợ thông tin dụng cụ thể thao Việt Nam > Kỹ chiến thuật b�ng b�n hiện đại |
|
|
Công cụ bài viết | Kiểu hiển thị |
|
#7
|
|||
|
|||
|
3. Đẩy, chặn b�ng.
Đẩy chặn b�ng l� t�n gọi chung của đẩy b�ng v� chặn b�ng. Đ�y l� một trong những kỹ thuật chủ yếu của loại h�nh đẩy tr�i c�ng phải v� cũng l� kỹ thuật kh�ng thể thiếu của c�ch đ�nh c�c loại h�nh kh�c. Vị tr� khi đẩy, chặn b�ng l� đứng gần b�n, động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, điểm rơi biến h�a li�n tục, cũng c� một số biến đổi xo�y. Khi phối hợp sử dụng c�c loại kỹ thuật đẩy chặn c� thể lợi dụng biến đổi tốc độ, điểm rơi, độ xo�y gi�nh chủ động tạo ra c�c cơ hội tấn c�ng. Khi ở tư thế bị động hợc giằng co, c� thể tạo ra t�c dụng ph�ng thủ t�ch cực, đồng thời từng bước chuyển từ bị động v� giằng co th�nh thế chủ động. Đẩy, chặn b�ng c� thể chia thanh: chặn ngang đẩy nhanh tăng lực, chặn giảm lực đẩy xo�y xuống, đẩy xo�y nghi�ng… a. Chặn b�ng (chặn ngang) - Đặc điểm: Chặn b�ng l� d�ng sức nhỏ, tốc độ chậm, điểm rơi vừa phải, kh�ng xo�y hoặc xo�y nhẹ. Động t�c chặn b�ng đơn giản, dễ nắm vững được kỹ thuật, l� kỹ thuật nhập m�n của vận động vi�n mới tập b�ng b�n. Th�ng qua tập luyện c� thể l�m quen với t�nh năng b�ng, nắm bắt động t�c, đặt nền m�ng kỹ thuật cho việc học c�c kỹ thuật đẩy chặn kh�c. Chặn b�ng được chia l�m hai loại: Chặn b�ng tr�i tay v� chặn b�ng thuận tay. * Thực hiện kỹ thuật động t�c chặn b�ng tr�i tay: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n mở sang 2 b�n rộng hơn vai, ch�n phải hơi ra trước hoặc hai ch�n đứng ngang bằng, hai đầu gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi quay sang tr�i, tay phải co tự nhi�n cầm vợt ở ph�a trước th�n người hoặc hơi lệch tr�i, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt gần như vu�ng g�c với mặt đất. Khi b�ng đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay nhanh ch�ng đưa vợt ra trước đ�n b�ng, ở thời điểm b�ng đi l�n, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt b�n đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng chỉ d�ng sức nhẹ nh�ng của cẳng tay v� cổ tay. Chủ yếu dựa v�o sức bật trở lại của b�ng (phản lực) để đ�nh trả. Sau khi chặn b�ng, b�n tay v� c�nh tay vung ra trước theo đ� đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị trước khi đ�nh b�ng. Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n. * Thực hiện kỹ thuật động t�c chặn b�ng tr�i tay: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n mở sang 2 b�n rộng hơn vai, ch�n tr�i hơi ra trước hoặc hai ch�n đứng ngang bằng, hai đầu gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi quay sang phải, tay phải co tự nhi�n cầm vợt ở ph�a b�n phải th�n người, đồng thời cẳng tay xoay trong l�m cho mặt vợt gần như vu�ng g�c với mặt đất. Khi b�ng đến bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay nhanh ch�ng đưa vợt ra trước b�ng. Ở thời điểm b�ng bật l�n, d�ng mặt vợt vu�ng g�c với mặt b�n đẩy v�o phần giữa của b�ng, chỉ dụng sức nhẹ nhang của cẳng tay v� cổ tay, chủ yếu dựa v�o sức bật trở lại của b�ng để chặn b�ng trả lại đối phương. Sau khi chặn b�ng, tay vung vợt ra trước theo đ� đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị trước khi đ�nh b�ng. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c đ�nh b�ng, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n. b. Đẩy nhanh tr�i tay. Đặc điểm: Động t�c nhỏ, tốc độ nhanh, điểm rơi biến h�a c� k�m theo xo�y l�n nhẹ hoặc kh�ng xo�y. Đ�y l� kỹ thuật vừa c� thể ph�ng thủ t�ch cực lại vừa c� thể hỗ trợ tấn c�ng v� l� kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất. * Thực hiện kỹ thuật động t�c: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40-50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hơi lệch tr�i, đồng thời cẳng tay xoay ngo�i l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng ra trước. Khi b�ng đối phương đ�nh đến ở v�o thời điểm đang bật l�n th� d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng, cẳng tay v� cổ tay hơi d�ng sức ra trước hoặc ra trước k�m theo hướng l�n tr�n, mượn lực để đ�nh trả b�ng. Sau khi đ�nh v�o b�ng tay v� cẳng tay vung ra trước theo đ� v� nhanh ch�ng trở về tư thế ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c đ�nh b�ng, trọng t�m cơ thể dồn l�n hai ch�n. c. Đẩy tăng lực: Đặc điểm: Tốc độ nhanh, sức mạnh lớn, điểm rơi biến h�a, c� k�m theo xo�y l�n nhẹ hoặc kh�ng xo�y. C� thể hạn chế sức tấn c�ng của đối phương, buộc đối phương l�i xa b�n, tạo cơ hội tấn c�ng. Kỹ thuật n�y thường được sử dụng kết hợp với chặn b�ng giảm lực để c� thể khống chế v� điều động được đối phương, gi�nh thế chủ động. Đ�y l� kỹ thuật đẩy chặn c� uy lực lớn nhất. * Thực hiện kỹ thuật động t�c: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hoặc hơi lệch tr�i, Vợt cao bằng mặt lưới hoặc hơi cao hơn, mặt vợt hơi nghi�ng trước. Khi b�ng đối phương đ�nh đến ở v�o thời điểm đang vượt qua lưới th� c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước đ�n b�ng. Đồng thời lưng lườn, khớp h�ng xoay sang tr�i. V�o cuối thời điểm b�ng đi l�n hoặc b�ng cao nhất của b�ng đến, d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa của b�ng. Trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng, c�nh tay, cẳng tay v� cổ tay d�ng sức ph�t lực ra trước v� hướng xuống dưới đẩy �p b�ng phối hợp với d�ng sức nhịp nh�ng của to�n th�n. Sau khi đ�nh v�o b�ng, c�nh tay v� b�n tay vung ra trước xuống dước theo đ� v� nhanh ch�ng trở về tư thế ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c trọng t�m cơ thể chuyển dịch từ ch�n tr�i sang ch�n phải. d. Chặn b�ng giảm lực. Đặc điểm: Động t�c nhỏ, lực nhẹ c� thể giảm yếu lực bật trở lại của b�ng đến n�n điểm rơi gần, đường v�ng cung thấp, kh�ng xo�y, lực tiến ra ph�a trước yếu. Phần lớn được sử dụng trong t�nh huống b�ng đ�nh sang của đối phương c� sức mạnh lớn hoặc độ xo�y l�n cao (đặc biệt vị tr� của đối phương tương đối xa b�n) sẽ c� thể điều chuyển được đối phương l�n trước để đ�nh b�ng. Nếu như sau khi chặn b�ng giảm lực lại kết hợp với c�ng b�ng hoặc đẩy tăng lực th� hiệu quả c�ng cao hơn. * Thực hiện kỹ thuật động t�c: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 50cm. Hai ch�n đứng song song, ch�n phải hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay phải v� khủy tay �p s�t th�n b�n phải, co tự nhi�n, đưa vợt đến ph�a trước th�n hoặc hơi lệch tr�i, cẳng tay xoay ngo�i l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh đến bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước đ�n b�ng. Khi b�ng ở v�o thời điểm đi l�n th� d�ng mặt vợt nghi�ng trước chặn b�ng giảm lực v�o phần giữa b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng, cảng tay v� cổ tay nhẹ nh�ng l�i sau để giảm nhẹ lực bật trở lại của b�ng đến l�m cho b�ng bay nhẹ nh�ng trở lại b�n đối phương. Sau khi đ�nh b�ng nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện kỹ thuật động t�c, trọng t�m cơ thể dồn đều l�n hai ch�n. e. Đẩy b�ng xo�y xuống. Đặc điểm: Lực mạnh, đường v�ng cung thấp, điểm rơi xa, c� xo�y xu�ng gấp (tốc độ bay xo�y xuống tương đối nhanh), b�ng đi ch�m, đối phương đ�nh trả kh�ng dễ mượng lực n�n dễ chu�c lưới, do đ� c� thể hạn chế tấn c�ng của đối phương, tạo cơ hội tấn c�ng. Đ�y l� loại kỹ thuật đẩy b�ng c� sức uy hiếp lớn. * Thực hiện kỹ thuật động t�c: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40cm. Hai ch�n đứng sang ngang hoặc ch�n tr�i hơi ra trước, hai gối hơi co, h�p bụng v� ngực, th�n tr�n hơi xoay ra trước hoặc sang tr�i. C�nh tay v� khủy tay phải �p s�t th�n phải, cẳng tay hơi xoay trong, n�ng l�n v� đưa vợt ra trước th�n hoặc lệch tr�i, cao hơn hoặc bằng mặt lưới, mặt vợt hơi ngửa ra sau. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang v� bật khỏi mặt b�n th� cẳng tay v� cổ tay vung vợt ra trước, xuống dưới đ�n b�ng. Ở thời điểm khi b�ng bật l�n gần đến điểm cao nhất th� d�ng vợt đẩy v�o phần giữa b�ng. Trong gi�y l�t đ�nh v�o b�ng, cẳng tay, c�nh tay v� cổ tay d�ng sức l�m cho vợt ma s�t v�o b�ng theo hướng ra trước xuống dưới. Sau khi đ�nh b�ng, tay vung vợt theo đ� ra trước v� xuống dưới, đồng thời tư thế nhanh ch�ng về vị tr� ban đầu. Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c, trọng t�m cơ thể rơi v�o cả hai ch�n. f. Đẩy �p. Đặc điểm: Tốc độ b�ng nhanh, đường v�ng cung thấp, g�c độ khi đẩy c� đường ch�o lớn, k�m theo xo�y nghi�ng xuống b�n tr�i. Tạo độ kh� cho đối phương khi đ�nh trả v� đ�nh trả dễ bay ra ngo�i ph�a b�n tr�i. Do vị tr� của vợt đ�nh v�o b�ng ở khu vực hơi xo�y của b�ng đ�nh sang, cho n�n đ�y l� kỹ thuật tương đối c� hiệu quả để đối ph� với l�p b�ng. * Thực hiện kỹ thuật động t�c: Đứng ở khoảng giữa hoặc lệch tr�i b�n b�ng, th�n người c�ch b�n khoảng 40cm. Hai ch�n đứng sang ngang hoặc ch�n tr�i hơi ra trước, hai gối hơi khụy, h�p bụng v� ngực. Th�n người xoay ra trước, c�nh tay v� khủy tay phải �p s�t b�n phải của th�n người, c�nh tay co tự nhi�n, cẳng tay n�ng l�n v� xoay ngo�i, đưa vợt đến trước th�n l�m cho mặt vợt hơi nghi�ng trước. Sau khi b�ng đối phương đ�nh sang bật l�n khỏi mặt b�n, cẳng tay v� cổ tay vung vợt xuống ph�a dưới ra trước b�n tr�i đ�n b�ng. Ở thời điểm b�ng bắt đầu bật l�n d�ng mặt vợt hơi nghi�ng trước đẩy v�o phần giữa b�ng, trong gi�y l�t vợt tiếp x�c v�o b�ng cẳng tay v� cổ tay ph�t lực ra trước v� xuống dưới b�n tr�i. Sau khi đ�nh b�ng, lực vung theo đ� ra trước v� xuống dưới b�n tr�i, đồng thời nhanh ch�ng trở về tư thế chuẩn bị ban đầu.... Trong qu� tr�nh thực hiện động t�c trọng t�m cơ thể rơi v�o cả hai ch�n. |